陷入
Minh họa từ vựng 陷入
xiàn rù HÁN VIỆT: HÃM NHẬP

陷入: rơi vào, lún sâu vào (tình thế khó khăn, suy thoái)

rơi vào lún sâu vào (tình thế khó khăn suy thoái)

Nghĩa tiếng Anh (English): to sink into, to fall into, to land in (a plight)

Nét viết & luyện viết chữ 陷入

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 陷

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (26 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HÃM (陷): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 勹 (BAO) + 臼 (CỮU). Từ ghép HSK: 缺陷 (KHUYẾT HÃM: khuyết tật, khiếm khuyết, nhược điểm kỹ thuật), 诬陷 (VU HÃM: vu oan giá họa, gắp lửa bỏ tay người, vu cáo), 陷害 (HÃM HẠI: hãm hại, gài bẫy mưu hại người khác), 陷入 (HÃM NHẬP: rơi vào, lún sâu vào (tình thế khó khăn, suy thoái)).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

陷
xiàn HÃM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hố bẫy; cạm hố

Bộ 阝 (BỘ ẤP / PHỤ • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
阝 ẤP / PHỤ (Đất đai, gò đồi, thành trì (bên trái là Phụ, bên phải là Ấp).) 勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.) 臼 CỮU (Cái cối đá giã gạo thời xưa.)

Chữ HÃM (陷): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 勹 (BAO) + 臼 (CỮU). Từ ghép HSK: 缺陷 (KHUYẾT HÃM: khuyết tật, khiếm khuyết, nhược điểm kỹ thuật), 诬陷 (VU HÃM: vu oan giá họa, gắp lửa bỏ tay người, vu cáo), 陷害 (HÃM HẠI: hãm hại, gài bẫy mưu hại người khác), 陷入 (HÃM NHẬP: rơi vào, lún sâu vào (tình thế khó khăn, suy thoái)).

入
rù NHẬP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vào, bước vào, tiến nhập; nhập vào

Bộ 入 (BỘ NHẬP • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
入 NHẬP (Đi vào trong, thâm nhập, gia nhập một tổ chức.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét phẩy tựa vào mác, Cúi đầu bước nhẹ đi vào bên trong. Chữ NHẬP hội tụ muôn dòng, Hòa mình học hỏi mở lòng tiến xa.”

Chữ NHẬP (入) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn có hình dáng nhọn như đầu mũi tên hoặc rễ cây đâm xuyên xuống lòng đất để biểu thị sự tiến vào bên trong. Sang chữ Khải, hai nét phẩy mác giao nhau tựa hình dáng con người hơi cúi đầu khi bước qua ngưỡng cửa vào nhà. Chữ mang ý nghĩa đi vào, gia nhập và tiếp thu, nhắc nhở con người muốn hòa nhập vào tập thể cần giữ thái độ khiêm nhường, lễ độ.

Câu ví dụ với từ “陷入”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

面对复杂严峻的全球经济动荡与部分地区陷入地缘冲突泥潭,中国经济展现出强大抗风险韧性与增长潜力。

Miàn duì fù zá yán jùn de quán qiú jīng jì dòng dàng yǔ bù fèn dì qū xiàn rù dì yuán chōng tū ní tán, zhōng guó jīng jì zhǎn xiàn chū qiáng dà kàng fēng xiǎn rèn xìng yǔ zēng zhǎng qián lì.

“Đứng trước những biến động kinh tế toàn cầu phức tạp hiểm nghèo cùng việc một số khu vực rơi vào vũng lầy xung đột địa chính trị, nền kinh tế Trung Quốc đã phô diễn tiềm năng tăng trưởng cùng tính bền bỉ chống chịu rủi ro mạnh mẽ.”

Amid global economic turmoil and regions sinking into conflict, our economy demonstrated strong anti-risk resilience.

Ví dụ #2

深刻领悟“陷入”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ xiàn rù ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “陷入” (rơi vào, lún sâu vào (tình thế khó khăn, suy thoái) - HÃM NHẬP) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "陷入" (rơi vào, lún sâu vào (tình thế khó khăn, suy thoái)) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “陷入” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →