贫困: nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo
Nghĩa tiếng Anh (English): poor, impoverished, poverty, destitute
Nét viết & luyện viết chữ 贫困
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Tròi trọi mình không mới thiệt bần, Một nhành sen trắng náu nương chân. Phân tiền tám miếng san sẻ hết, Thanh bần giữ trọn chữ Thiên ân.” — Chữ BẦN (贫) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự" (Nguyên Thủy): Chữ Bần (貧) gồm ba phần: trên là Bát (八 - tám), kế là Đao (刀 - dao cắt) họp thành chữ Phân (分 - chia cắt); dưới cùng là Bối (貝 - tiền của). Nghèo là vì có bao nhiêu tiền của cứ phân phát ban rải ra cho thiên hạ, tựa như có một chiếc bánh mà chia ra làm tám miếng thì sẽ nhỏ dần đi. Đây là "cái nghèo tự nguyện" của bậc đại giác, tu tâm dưỡng tính giúp đỡ đồng bào chứ không phải bần hàn cùng khổ bế tắc.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nghèo; bần; túng
Câu thơ nhớ chữ: “Tròi trọi mình không mới thiệt bần, Một nhành sen trắng náu nương chân. Phân tiền tám miếng san sẻ hết, Thanh bần giữ trọn chữ Thiên ân.”
Chữ BẦN (贫) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự" (Nguyên Thủy): Chữ Bần (貧) gồm ba phần: trên là Bát (八 - tám), kế là Đao (刀 - dao cắt) họp thành chữ Phân (分 - chia cắt); dưới cùng là Bối (貝 - tiền của). Nghèo là vì có bao nhiêu tiền của cứ phân phát ban rải ra cho thiên hạ, tựa như có một chiếc bánh mà chia ra làm tám miếng thì sẽ nhỏ dần đi. Đây là "cái nghèo tự nguyện" của bậc đại giác, tu tâm dưỡng tính giúp đỡ đồng bào chứ không phải bần hàn cùng khổ bế tắc.
buồn ngủ
Chữ KHỐN (困): thuộc bộ VI (囗), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 囗 (VI) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 困难 (KHỐN NAN: khó khăn, gian khổ, trở ngại), 贫困 (BẦN KHỐN: nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo).
Câu ví dụ với từ “贫困”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
经过全党全国各族人民共同努力,我国脱贫攻坚战取得了全面胜利,消除了绝对贫困,创造了彪炳史册的人类奇迹。
Jīng guò quán dǎng quán guó gè zú rén mín gòng tóng nǔ lì, wǒ guó tuō pín gōng jiān zhàn qǔ dé le quán miàn shèng lì, xiāo chú le jué duì pín kùn, chuàng zào le biāo bǐng shǐ cè de rén lèi qí jì.
“Trải qua sự nỗ lực chung của toàn Đảng và nhân dân các dân tộc trên cả nước, cuộc chiến xóa đói giảm nghèo vượt khó của nước ta đã giành được thắng lợi toàn diện, xóa bỏ tình trạng nghèo đói tuyệt đối, kiến tạo nên kỳ tích nhân loại lưu danh sử sách.”
Through joint efforts, China won a complete victory against poverty, eliminating absolute poverty and creating a historic miracle.
深刻领悟“贫困”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ pín kùn ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “贫困” (nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo - BẦN KHỐN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "贫困" (nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “贫困” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn