诵读: đọc; ngâm (thơ)
Nét viết & luyện viết chữ 诵读
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (4 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TỤNG (诵, phồn thể: 誦): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 用 (DỤNG). Từ ghép HSK: 背诵 (BỐI TỤNG: học thuộc lòng, đọc thuộc lòng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đọc; ngâm (thơ)
Chữ TỤNG (诵, phồn thể: 誦): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 用 (DỤNG). Từ ghép HSK: 背诵 (BỐI TỤNG: học thuộc lòng, đọc thuộc lòng).
đọc
Câu thơ nhớ chữ: “Nói lời theo chữ trang kinh Bán đi nông nổi đổi mình tài hoa. Bên NGÔN (讠) chữ MẠI (卖) chuyên cần, Chữ ĐỘC (读) đọc sách muôn phần mở mang.”
Chữ ĐỘC (读/讀) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Thục (trao đổi, liên tục). Đọc sách là cuộc đối thoại vượt thời gian giữa người đọc với các bậc thánh hiền, đọc để thông tỏ đạo lý làm người.
Câu ví dụ với từ “诵读”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
学生们在课堂上诵读古诗。
Xuéshēngmen zài kètáng shàng sòngdú gǔshī.
“Học sinh đang đọc thơ cổ trong lớp.”
僧人们每天定时诵读经文。
sēng rénmen měitiān dìngshí sòngdú jīng wén.
“Các nhà sư mỗi ngày đều đúng giờ tụng kinh.”
Từ “诵读” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn