表皮
Minh họa từ vựng 表皮
biǎopí HÁN VIỆT: BIỂU BÌ

表皮: biểu bì (da)

biểu bì (da)

Nét viết & luyện viết chữ 表皮

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 表

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (13 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên thời nét gạch tựa lông MAO, Dưới vạt áo Y khéo lượn vào. Khoác tấm áo ngoài phô dáng vẻ, Đồng hồ BIỂU lộ phút giây trao.” — Chữ BIỂU (表) là chữ hội ý, trong Tiểu triện cấu tạo bởi chữ MAO (毛 - lông thú) nằm lồng vào giữa chữ Y (衣 - tấm áo). Người xưa thường mặc áo da thú có lớp lông hướng ra ngoài để chắn gió lạnh, nên BIỂU vốn có nghĩa gốc là lớp áo khoác ngoài. Từ nghĩa bề ngoài đối lập với bên trong, chữ mở rộng thành biểu lộ, bày tỏ, bảng biểu thống kê và chiếc đồng hồ xem giờ.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

表
biǎo BIỂU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đồng hồ; bảng biểu, danh sách biểu mẫu

Bộ 衣 (BỘ Y • 8 nét): Phần trên biến thể từ chữ MAO (毛 - lông thú trên áo khoác ngoài).
Thành phần cấu tạo chữ:
主 MAO (BIẾN THỂ) (Phần trên biến thể từ chữ MAO (毛 - lông thú trên áo khoác ngoài).) 衣 Y (Quần áo, tấm áo khoác mặc bên ngoài cơ thể.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên thời nét gạch tựa lông MAO, Dưới vạt áo Y khéo lượn vào. Khoác tấm áo ngoài phô dáng vẻ, Đồng hồ BIỂU lộ phút giây trao.”

Chữ BIỂU (表) là chữ hội ý, trong Tiểu triện cấu tạo bởi chữ MAO (毛 - lông thú) nằm lồng vào giữa chữ Y (衣 - tấm áo). Người xưa thường mặc áo da thú có lớp lông hướng ra ngoài để chắn gió lạnh, nên BIỂU vốn có nghĩa gốc là lớp áo khoác ngoài. Từ nghĩa bề ngoài đối lập với bên trong, chữ mở rộng thành biểu lộ, bày tỏ, bảng biểu thống kê và chiếc đồng hồ xem giờ.

皮
pí BÌ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

da (người, động vật); vỏ (cây, quả); bướng bỉnh

Bộ 皮 (BỘ BÌ • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
皮 BÌ (Da người, da thú, lớp vỏ bao bọc bên ngoài.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bàn tay HỰU nắm thật nhanh, Lột lớp da thú bao quanh thân mình. Chữ BÌ vỏ bọc bên ngoài, Nhìn người chớ chỉ nhìn ngoài làn da.”

Chữ BÌ (皮) là chữ hội ý, trong Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở phía dưới) đang cầm dụng cụ lột lớp da của một con thú săn được. Từ động tác lột da thú ban đầu, chữ BÌ (皮) chuyển thành danh từ chỉ lớp da cơ thể, vỏ cây, bìa sách hay lớp bao bọc bên ngoài của vạn vật. Trong triết lý nhận thức, cổ nhân thường dùng cụm từ BÌ MAO để nhắc nhở con người cần tìm hiểu thấu đáo bản chất bên trong chứ không nên chỉ nhìn vẻ hào nhoáng bề ngoài.

Câu ví dụ với từ “表皮”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

人的表皮结构很复杂。

rén de biǎopí jiégòu hěn fùzá.

“Cấu trúc biểu bì của con người rất phức tạp.”

Ví dụ #2

紫外线会伤害到表皮。

zǐwàixiàn huì shānghài dào biǎopí.

“Tia cực tím sẽ gây hại cho lớp biểu bì.”

Từ “表皮” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →