蚕豆: đậu tằm; đậu răng ngựa
Nét viết & luyện viết chữ 蚕豆
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TẰM (蚕, phồn thể: 蠶): thuộc bộ TRÙNG (虫), gồm 10 nét (4 nét phụ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
con tằm; như tằm nhả tơ
Chữ TẰM (蚕, phồn thể: 蠶): thuộc bộ TRÙNG (虫), gồm 10 nét (4 nét phụ).
đĩa có chân (thời xưa)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ngang nắp đậy vuông tròn, Giữa bầu chữ KHẨU (口) đựng món thức ăn. Dưới chân đế vững thăng bằng, Ấy là chữ ĐẬU (豆) hạt mầm tốt tươi.”
Chữ ĐẬU (豆) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa chiếc bát gỗ hoặc đồng có chân đế cao và nắp đậy, dùng đựng thức ăn tế lễ thời cổ đại. Về sau, chữ ĐẬU (豆) được mượn (giả tá) để chỉ các loại cây họ đậu và hạt đậu — nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng gắn liền với ẩm thực phương Đông (như ĐẬU PHỤ, ĐẬU NHA). Khi làm bộ thủ, chữ vẫn giữ dấu ấn của chiếc bình cổ trong chữ LỄ (礼/禮) hay ĐĂNG (登).
Câu ví dụ với từ “蚕豆”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
春天是收获蚕豆的季节。
chūntiān shì shōuhuò cándòu de jìjié.
“Mùa xuân là mùa thu hoạch đậu tằm.”
他喜欢用蚕豆制作各种小吃。
tā xǐhuan yòng cándòu zhìzuò gè zhǒng xiǎochī.
“Anh ấy thích dùng đậu tằm làm các món ăn vặt.”
Từ “蚕豆” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn