脆的: giòn; dễ vỡ
Nét viết & luyện viết chữ 脆的
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (9 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THUÝ (脆): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 月 (NGUYỆT) + 厂 (HÁN). Từ ghép HSK: 干脆 (CAN THUÝ: dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà), 脆弱 (THUÝ NHƯỢC: mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
giòn, dễ gãy; dứt khoát, gọn gàng
Chữ THUÝ (脆): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 月 (NGUYỆT) + 厂 (HÁN). Từ ghép HSK: 干脆 (CAN THUÝ: dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà), 脆弱 (THUÝ NHƯỢC: mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương).
của — trợ từ định ngữ (de); mục đích, hồng tâm (dì); quả thực, đích thực (dí)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ BẠCH trắng trong, Bên phải chữ THƯỢC chấm hồng giữa tâm. ĐÍCH là chuẩn xác chẳng nhầm, Dùng làm sở hữu âm thầm nối câu.”
Chữ ĐÍCH (的) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BẠCH (白 - màu trắng sáng rõ), bên phải là chữ THƯỢC (勺 - cái muôi có điểm chấm ở tâm) kiêm biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là vùng tâm màu trắng nổi bật trên bia bắn cung cổ đại, nơi mọi mũi tên đều nhắm chuẩn xác vào đó. Trong tiếng Trung hiện đại, ĐÍCH còn được mượn làm trợ từ kết cấu phổ biến nhất để chỉ sự sở hữu ('của').
Câu ví dụ với từ “脆的”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我们爱吃嘎嘣脆的菜。
wǒmen ài chī gābēngcuì de cài.
“Chúng tôi thích ăn rau giòn.”
他喜欢酥脆的饼干。
tā xǐhuan sūcuì de bǐnggān.
“Anh ấy thích bánh quy giòn.”
Từ “脆的” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn