绦虫: sán; sán dây; sán sơ mít; sán đũa
Nét viết & luyện viết chữ 绦虫
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THAO (绦, phồn thể: 絛): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 10 nét (7 nét phụ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
dải lụa; đăng ten; dải tơ
Chữ THAO (绦, phồn thể: 絛): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 10 nét (7 nét phụ).
sâu; con sâu; sâu bọ; côn trùng
Câu thơ nhớ chữ: “Một TRÙNG (虫) uốn khúc bò quanh, Ba TRÙNG (蟲) tụ hội hóa thành đàn sâu. Côn trùng nhỏ bé nhịp cầu, Sinh sôi muôn vật dãi dầu nắng mưa.”
Chữ TRÙNG (蟲, giản thể 虫) là chữ tượng hình kiêm hội ý: chữ đơn (虫 - vốn đọc là HỦY) trong Giáp cốt văn vẽ một con rắn có đầu tam giác và thân uốn khúc; chữ phồn thể (蟲) ghép ba chữ TRÙNG (虫) để biểu thị muôn loài sâu bọ, côn trùng tụ tập đông đúc. Trong văn hóa cổ, cổ nhân còn chia động vật thành ngũ trùng và gọi hổ là ĐẠI TRÙNG (大虫), thể hiện góc nhìn sinh động về tự nhiên.
Câu ví dụ với từ “绦虫”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
医生发现他体内有绦虫。
Yīshēng fāxiàn tā tǐnèi yǒu tāochóng.
“Bác sĩ phát hiện trong cơ thể anh ấy có sán dây.”
绦虫纲寄生虫会引起腹痛。
Tāochóng gāng jìshēngchóng huì yǐnqǐ fùtòng.
“Sán dây gây ra đau bụng.”
Từ “绦虫” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn