第二个人
Minh họa từ vựng 第二个人
dì èr gèrén HÁN VIỆT: ĐỆ NHỊ CÁ NHÂN

第二个人: nghĩa bóng: người khác

nghĩa bóng: người khác

Nét viết & luyện viết chữ 第二个人

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 第

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (12 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Đầu đội lá TRÚC (⺮) xanh tươi Dưới dây quấn CUNG (弓) xếp mười thẻ tre Trước sau thứ tự lắng nghe Thứ nhất, thứ nhì chẳng hề rối ren.” — Chữ ĐỆ (第) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ TRÚC (⺮ - thẻ tre), phía dưới là chữ ĐỆ (弟 - sợi dây quấn quanh cọc gỗ từ bộ CUNG 弓, nét sổ 丨 và nét phẩy ノ). Thời xưa, người ta khắc chữ lên thẻ tre rồi dùng dây lạt buộc nối tiếp nhau theo đúng trình tự trước sau để không bị xáo trộn. Từ những thẻ tre xếp lớp ngay ngắn ấy, chữ ĐỆ mang nghĩa là thứ tự, cấp bậc, nhắc nhở sự ngăn nắp và quy củ.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

第
dì ĐỆ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thứ, số thứ tự (thứ nhất, thứ hai...)

Bộ 竹 (BỘ TRÚC • 6 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
⺮ TRÚC (Thẻ tre dùng để chép sách và buộc thành cuộn theo thứ tự thời cổ đại.) 弓 CUNG (Cây cung uốn lượn như sợi dây da buộc vòng quanh các thẻ tre.) 丨 CỔN (Nét sổ thẳng tượng trưng cho thanh tre trục chính và nét phẩy là đầu dây buộc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đầu đội lá TRÚC (⺮) xanh tươi Dưới dây quấn CUNG (弓) xếp mười thẻ tre Trước sau thứ tự lắng nghe Thứ nhất, thứ nhì chẳng hề rối ren.”

Chữ ĐỆ (第) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ TRÚC (⺮ - thẻ tre), phía dưới là chữ ĐỆ (弟 - sợi dây quấn quanh cọc gỗ từ bộ CUNG 弓, nét sổ 丨 và nét phẩy ノ). Thời xưa, người ta khắc chữ lên thẻ tre rồi dùng dây lạt buộc nối tiếp nhau theo đúng trình tự trước sau để không bị xáo trộn. Từ những thẻ tre xếp lớp ngay ngắn ấy, chữ ĐỆ mang nghĩa là thứ tự, cấp bậc, nhắc nhở sự ngăn nắp và quy củ.

二
èr NHỊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

số hai (2)

Bộ 二 (BỘ NHỊ • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét ngang đặt song song, Trên trời dưới đất mênh mông hài hòa. Chữ NHỊ kết nghĩa đôi ta, Song hỷ lâm môn thuận hòa ấm êm.”

Chữ NHỊ (二) là chữ chỉ sự, gồm hai nét gạch ngang đặt song song trên dưới để biểu thị con số hai. Trong triết lý cổ đại, nét ngang ngắn ở trên tượng trưng cho trời (Dương), nét ngang dài ở dưới tượng trưng cho đất (Âm), thể hiện sự phân cực âm dương từ nguyên khí ban đầu. Chữ gợi lên hình ảnh đôi lứa sánh đôi, sự cân đối hài hòa nhưng cũng nhắc nhở làm việc gì cũng phải chuyên tâm, không được hai lòng.

个
ge CÁ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cái, con, quả (lượng từ)

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên như mái trúc che đầu, Dưới một nét sổ thẳng sâu giữa đời. Chữ CÁ đơn lẻ từng người, Mỗi một cá tính rạng ngời sắc riêng.”

Chữ CÁ (个) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình giản lược từ nửa cây trúc 竹), gồm phần trên như tán lá hoặc chữ NHÂN (人) và một nét sổ thẳng đứng ở giữa; dạng phồn thể (個) là chữ hình thanh gồm bộ NHÂN (亻) biểu ý và chữ CỐ (固) biểu âm. Nghĩa gốc của chữ dùng để đếm từng thân tre đơn lẻ, về sau phát triển thành lượng từ phổ biến nhất trong tiếng Hán để chỉ từng người, từng vật độc lập. Chữ CÁ (个) trong từ CÁ NHÂN, CÁ TÍNH nhắc nhở mỗi con người là một bản thể duy nhất và đáng trân trọng.

人
rén NHÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

người

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
丿 NÉT PHIỆT (DƯƠNG) (Nét nghiêng trái mạnh mẽ tượng trưng cho tính Dương vươn lên.) 乀 NÉT NÁT (ÂM) (Nét nghiêng phải chống đỡ nâng đỡ tượng trưng cho tính Âm hòa nhã.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.”

Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.

Câu ví dụ với từ “第二个人”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 第二个人.

Từ “第二个人” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →