白梨
Minh họa từ vựng 白梨
bái lí HÁN VIỆT: BẠCH LÊ

白梨: lê trắng

lê trắng

Nét viết & luyện viết chữ 白梨

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 白

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (10 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Mặt trời NHẬT nhô tia sáng, Rạng đông chiếu rọi mênh mang đất trời. Chữ BẠCH trong trắng sáng ngời, Lòng ngay minh bạch trọn đời thanh cao.” — Chữ BẠCH (白) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trên chữ NHẬT (日 - mặt trời) có thêm một nét phẩy ngắn biểu thị tia sáng đầu tiên ló dạng lúc bình minh khi màn đêm tan biến. Ánh sáng rạng đông mang sắc trắng tinh khôi, từ đó chữ BẠCH (白) mang nghĩa gốc là màu trắng, sự sáng sủa và hiển lộ rõ ràng. Trong văn hóa Á Đông, chữ BẠCH (白) còn tượng trưng cho phẩm chất thanh bạch, tâm hồn trong sáng không vướng chút bụi trần.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

白
bái BẠCH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trắng

Bộ 白 (BỘ BẠCH • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
白 BẠCH (Màu trắng, sáng sủa, thanh bạch, nói rõ ràng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mặt trời NHẬT nhô tia sáng, Rạng đông chiếu rọi mênh mang đất trời. Chữ BẠCH trong trắng sáng ngời, Lòng ngay minh bạch trọn đời thanh cao.”

Chữ BẠCH (白) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trên chữ NHẬT (日 - mặt trời) có thêm một nét phẩy ngắn biểu thị tia sáng đầu tiên ló dạng lúc bình minh khi màn đêm tan biến. Ánh sáng rạng đông mang sắc trắng tinh khôi, từ đó chữ BẠCH (白) mang nghĩa gốc là màu trắng, sự sáng sủa và hiển lộ rõ ràng. Trong văn hóa Á Đông, chữ BẠCH (白) còn tượng trưng cho phẩm chất thanh bạch, tâm hồn trong sáng không vướng chút bụi trần.

梨
lí LÊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quả lê, trái lê, cây lê

Bộ 禾 (BỘ HÒA • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
利 CHỮ LỢI (Sắc bén, ích lợi, mùa màng trĩu hạt có lợi cho sức khỏe.) 木 BỘ MỘC (Cây ăn quả thiên nhiên cắm rễ sâu vào đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Quả ngọt đơm bông trên nhánh cây, Khổng Dung bốn tuổi nết thơm lây. Nhường lê quả lớn cho huynh đệ, Bé dại nhường nhăng đức đủ đầy.”

Chữ LÊ (梨) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ LÊ 梨 gồm chữ Lợi (利 - ích lợi ngọt lành) mọc trên cây Mộc (木). Quả lê thanh ngọt giải nhiệt làm mát cơ thể. Gắn liền với chữ Lê là câu chuyện đạo đức ngàn thuở "Khổng Dung bốn tuổi biết nhường lê" (Khổng Dung nhượng lê): Khi được chia quả lê, đứa trẻ Khổng Dung nhường quả to cho anh lớn và em nhỏ, chỉ giữ quả bé nhất cho mình, lưu danh thiên cổ về đức tính khiêm nhường từ tấm bé.

Câu ví dụ với từ “白梨”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我喜欢吃白梨。

Wǒ xǐhuān chī bái lí.

“Tôi thích ăn lê trắng.”

Từ “白梨” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →