玉蜀黍
Minh họa từ vựng 玉蜀黍
yùshǔshǔ HÁN VIỆT: NGỌC THỤC THỬ

玉蜀黍: bắp; ngô; cây bắp; cây ngô

bắp ngô cây bắp cây ngô

Nét viết & luyện viết chữ 玉蜀黍

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 玉

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (30 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Vương đeo viên ngọc sáng bên mình, Ngũ đức răn lòng dạ khiết trinh. Nhân Nghĩa Trí Dũng thêm Liêm Khiết, Ngọc quý ngàn năm rạng ánh linh.” — Chữ NGỌC (玉) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỌC 玉 có dạng chữ Vương (王) nhưng có thêm một chấm (丶) ở góc dưới. Nếu nét chấm ấy đem đặt lên đầu sẽ thành chữ Chủ (主). Xưa kia các bậc đế vương, quân tử đều đeo ngọc bội bên mình để tự răn giữ vẹn "Ngũ đức của Ngọc": Nhân (ấm áp), Nghĩa (trong sạch góc cạnh), Trí (tiếng kêu thanh vang xa), Dũng (bẻ gãy chứ không chịu uốn cong), Khiết (vết nứt lộ rõ không giấu khuyết điểm).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

玉
yù NGỌC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngọc, đá ngọc quý; trong ngần thanh bạch

Bộ 玉 (BỘ NGỌC/VƯƠNG • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
王 CHỮ VƯƠNG (Bậc quân vương uy nghiêm nối liền trời đất và nhân gian.) 丶 NÉT CHẤM (GIỌT NGỌC) (Viên ngọc bội đeo bên hông áo, giọt tinh túy của đất trời.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vương đeo viên ngọc sáng bên mình, Ngũ đức răn lòng dạ khiết trinh. Nhân Nghĩa Trí Dũng thêm Liêm Khiết, Ngọc quý ngàn năm rạng ánh linh.”

Chữ NGỌC (玉) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỌC 玉 có dạng chữ Vương (王) nhưng có thêm một chấm (丶) ở góc dưới. Nếu nét chấm ấy đem đặt lên đầu sẽ thành chữ Chủ (主). Xưa kia các bậc đế vương, quân tử đều đeo ngọc bội bên mình để tự răn giữ vẹn "Ngũ đức của Ngọc": Nhân (ấm áp), Nghĩa (trong sạch góc cạnh), Trí (tiếng kêu thanh vang xa), Dũng (bẻ gãy chứ không chịu uốn cong), Khiết (vết nứt lộ rõ không giấu khuyết điểm).

蜀
shǔ THỤC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nước Thục

Bộ 虫 (BỘ TRÙNG • 13 nét): Côn trùng, sâu bọ, loài bò sát, động vật chân đốt.
Thành phần cấu tạo chữ:
虫 TRÙNG (Côn trùng, sâu bọ, loài bò sát, động vật chân đốt.)

Chữ THỤC (蜀): thuộc bộ TRÙNG (虫), gồm 13 nét (7 nét phụ).

黍
shǔ THỬ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cây cao lương; cây kê

Bộ 黍 (BỘ THỬ • 12 nét): Cây kê nếp, loại ngũ cốc dẻo dùng để nấu rượu ngon.
Thành phần cấu tạo chữ:
黍 THỬ (Cây kê nếp, loại ngũ cốc dẻo dùng để nấu rượu ngon.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là cây lúa HÒA trĩu bông, NHÂN người chăm tưới THỦY bên đồng. Hạt nếp dẻo thơm nấu rượu quý, Mùa màng no ấm thỏa ước mong.”

Chữ THỬ (黍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết cấu gồm bộ HÒA (禾 - cây lúa) ở trên, bộ NHÂN (人) ở giữa và bộ THỦY (水 - dòng nước) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ miêu tả loài lúa nếp (hoặc kê nếp) hạt dẻo thơm được trồng nơi đất ẩm và dùng để nấu rượu tế lễ thần linh. Trong nền văn minh nông nghiệp cổ đại, THỬ (黍) là một trong ngũ cốc quý giá bậc nhất, đồng thời hạt lúa THỬ còn được người xưa dùng làm chuẩn mực để xác định các đơn vị đo lường trọng lượng và độ dài.

Câu ví dụ với từ “玉蜀黍”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

田里种满了玉蜀黍。

tián li zhòngmǎnle yùshǔshǔ.

“Đồng ruộng trồng đầy bắp.”

Ví dụ #2

用玉蜀黍制作爆米花。

yòng yùshǔshǔ zhìzuò bàomǐhuā.

“Dùng bắp để làm bỏng ngô.”

Từ “玉蜀黍” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →