武警
Minh họa từ vựng 武警
wǔjǐng HÁN VIỆT: VŨ CẢNH

武警: cảnh sát vũ trang

cảnh sát vũ trang

Nét viết & luyện viết chữ 武警

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 武

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (6 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Dưới chân bộ CHỈ (止) vững vàng, Trên vai giáo QUA (戈) giữ làng bình yên. Chữ VÕ (武) chính khí trung kiên, Dẹp yên bạo loạn giữ miền quê hương.” — Chữ VÕ / VŨ (武) là chữ hội ý kết cấu bán bao vây, hợp bởi bộ CHỈ (止 - bàn chân bước đi, cũng có nghĩa là ngăn chặn) và bộ QUA (戈 - cây giáo cổ đại). Trong Giáp cốt văn, hình ảnh bàn chân bước đi cùng cây giáo biểu thị quân sĩ cầm vũ khí hành quân; còn theo sách Tả Truyện và Thuyết Văn Giải Tự, CHỈ QUA VI VÕ (止戈为武) mang triết lý nhân văn sâu sắc: chân giá trị của võ lực là ngăn chặn chiến tranh và giữ gìn hòa bình.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

武
wǔ VÕ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Võ (họ Võ; Biến âm phương ngữ Nam Bộ của họ Vũ (kỵ húy chúa Vũ Vương Nguyễn Phúc Khoát). Mang nghĩa khí phách, kiên cường, dũng mãnh.).

Bộ 弋 (BỘ DẶC • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
弋 DẶC (Cọc gỗ cắm cọc, mũi tên buộc dây để bắn chim.) 止 CHỈ (Dừng lại, bàn chân đặt vững trên mặt đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dưới chân bộ CHỈ (止) vững vàng, Trên vai giáo QUA (戈) giữ làng bình yên. Chữ VÕ (武) chính khí trung kiên, Dẹp yên bạo loạn giữ miền quê hương.”

Chữ VÕ / VŨ (武) là chữ hội ý kết cấu bán bao vây, hợp bởi bộ CHỈ (止 - bàn chân bước đi, cũng có nghĩa là ngăn chặn) và bộ QUA (戈 - cây giáo cổ đại). Trong Giáp cốt văn, hình ảnh bàn chân bước đi cùng cây giáo biểu thị quân sĩ cầm vũ khí hành quân; còn theo sách Tả Truyện và Thuyết Văn Giải Tự, CHỈ QUA VI VÕ (止戈为武) mang triết lý nhân văn sâu sắc: chân giá trị của võ lực là ngăn chặn chiến tranh và giữ gìn hòa bình.

警
jǐng CẢNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

canh gác, canh gác; báo động, báo động

Bộ 艹 (BỘ ĐẦU THẢO • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 ĐẦU THẢO (Cỏ cây, hoa lá, thảo mộc, thực vật.) 勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 攵 PHÁC (Đánh khẽ, gõ nhẹ, hành động tác động.) 言 NGÔN (Lời nói, ngôn ngữ, đàm thoại, phát biểu, bàn luận.)

Chữ CẢNH (警): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 19 nét (13 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 勹 (BAO) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC) + 言 (NGÔN). Từ ghép HSK: 警察 (CẢNH SÁT: cảnh sát, công an), 警告 (CẢNH CÁO: cảnh cáo, cảnh báo nghiêm khắc; lời cảnh cáo), 警惕 (CẢNH THÍCH: cảnh giác, đề cao cảnh giác).

Câu ví dụ với từ “武警”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他哥哥是一名武警战士。

Tā gēge shì yī míng wǔjǐng zhànshì.

“Anh trai của anh ấy là một chiến sĩ cảnh sát vũ trang.”

Ví dụ #2

大使馆门口有武警做保卫工作。

Dàshǐguǎn ménkǒu yǒu wǔjǐng zuò bǎowèi gōngzuò.

“Có cảnh sát vũ trang làm nhiệm vụ bảo vệ ở cổng đại sứ quán.”

Từ “武警” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →