斤两
Minh họa từ vựng 斤两
jīnliǎng HÁN VIỆT: CÂN LƯỢNG

斤两: phân lượng; trọng lượng (thường dùng để ví von)

phân lượng trọng lượng (thường dùng để ví von)

Nét viết & luyện viết chữ 斤两

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 斤

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (6 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Lưỡi rìu cong xuống sắc bén, Cán gỗ thẳng đứng tạo nên hình hài. Chữ CÂN đốn gỗ miệt mài, Đo lường trọng lượng chẳng sai chút nào.” — Chữ CÂN (斤) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô phỏng hình dáng một chiếc rìu đốn gỗ có phần lưỡi cong sắc bén gắn vào chiếc cán thẳng đứng. Về sau, hình ảnh cái rìu được thêm bộ KIM thành chữ PHỦ (斧), còn chữ CÂN (斤) được mượn để chỉ quả cân và đơn vị đo trọng lượng truyền thống (một cân xưa gồm mười sáu lượng, nay tương đương 500 gam). Thành ngữ BÁN CÂN BÁT LƯỢNG (nửa cân tám lạng) bắt nguồn từ chính cách đo lường thú vị này.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

斤
jīn CÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cân (đơn vị đo lường: 1 cân = 500g)

Bộ 斤 (BỘ CÂN • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
斤 CÂN (Cái rìu đốn củi, đơn vị đo trọng lượng (1 cân TQ = 500g).)

Câu thơ nhớ chữ: “Lưỡi rìu cong xuống sắc bén, Cán gỗ thẳng đứng tạo nên hình hài. Chữ CÂN đốn gỗ miệt mài, Đo lường trọng lượng chẳng sai chút nào.”

Chữ CÂN (斤) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô phỏng hình dáng một chiếc rìu đốn gỗ có phần lưỡi cong sắc bén gắn vào chiếc cán thẳng đứng. Về sau, hình ảnh cái rìu được thêm bộ KIM thành chữ PHỦ (斧), còn chữ CÂN (斤) được mượn để chỉ quả cân và đơn vị đo trọng lượng truyền thống (một cân xưa gồm mười sáu lượng, nay tương đương 500 gam). Thành ngữ BÁN CÂN BÁT LƯỢNG (nửa cân tám lạng) bắt nguồn từ chính cách đo lường thú vị này.

两
liǎng LƯỠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hai (dùng trước lượng từ)

Bộ 冂 (BỘ QUYNH • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Thanh đòn cân nằm ngang giữ thăng bằng ở phía trên.) 冂 QUYNH (Khung cân hoặc mui xe ngựa đối xứng hai bên.) 人 NHÂN (Hai chữ NHÂN đứng song song tượng trưng cho hai quả cân hoặc đôi ngựa cân xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét NHẤT (一) giữ cân bằng Trong khung QUYNH (冂) rộng thẳng hàng đôi bên Hai chữ NHÂN (人) đứng kề liền Song hành hai nửa vững bền có đôi.”

Chữ LƯỠNG (两) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình ảnh chiếc ách xe ngựa hoặc chiếc cân thăng bằng có thanh ngang NHẤT (一) ở trên, khung QUYNH (冂) bao ngoài và hai vật đối xứng (nay viết thành hai chữ NHÂN 人) ở hai bên. Vì chiếc xe ngựa cổ luôn có hai bánh và đôi ngựa kéo song hành, chữ LƯỠNG mang nghĩa là số hai, một cặp đôi gắn kết và còn dùng làm đơn vị đo trọng lượng (lạng).

Câu ví dụ với từ “斤两”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他的话很有斤两。

tā dehuà hěn yǒu jīnliǎng。

“Lời nói của anh ấy rất có trọng lượng.”

Từ “斤两” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →