摇篮: nôi trẻ em
Nghĩa tiếng Anh (English): cradle
Nét viết & luyện viết chữ 摇篮
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (6 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ DAO (摇, phồn thể: 搖): thuộc bộ THỦ (手), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 爫 (TRẢO) + 缶 (PHẪU). Từ ghép HSK: 摇摆 (DAO BÀI: đu đưa, dao động lắc lư; lay chuyển lập trường), 摇滚 (DAO CỔN: nhạc rock, rock and roll), 摇晃 (DAO HOẢNG: rung lắc, chao đảo chập chờn).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
rung, lắc, đung đưa, chèo thuyền
Chữ DAO (摇, phồn thể: 搖): thuộc bộ THỦ (手), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 爫 (TRẢO) + 缶 (PHẪU). Từ ghép HSK: 摇摆 (DAO BÀI: đu đưa, dao động lắc lư; lay chuyển lập trường), 摇滚 (DAO CỔN: nhạc rock, rock and roll), 摇晃 (DAO HOẢNG: rung lắc, chao đảo chập chờn).
cái giỏ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu nan TRÚC đan dày Dưới chữ GIÁM có MÃNH đầy đồ ngon Chữ LAM chiếc giỏ vuông tròn Cùng chơi bóng rổ sân trường reo vang.”
Chữ LAM (篮) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ TRÚC (⺮ - cây tre) ở trên đầu và chữ GIÁM (监 - dưới đáy có bộ MÃNH 皿 chỉ đồ đựng) ở phía dưới biểu âm. Người xưa chẻ nan tre trúc (⺮) đan thành những chiếc giỏ lớn có lòng sâu như chiếc chậu (皿) để đựng hoa quả, thức ăn, gọi là cái giỏ, cái lẵng (LAM). Trong thể thao hiện đại, chiếc rổ lưới để ném bóng vào cũng gọi là LAM, tạo nên môn bóng rổ (LAM CẦU - 篮球).
Câu ví dụ với từ “摇篮”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
小婴儿在温暖舒适的摇篮里睡着了。
xiǎo yīng ér zài wēn nuǎn shū shì de yáo lán lǐ shuì zháo le 。
“Em bé sơ sinh đã ngủ say trong chiếc nôi ấm áp.”
Từ “摇篮” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn