把手
Minh họa từ vựng 把手
bǎ shǒu HÁN VIỆT: BẢ THỦ

把手: tay nắm, tay cầm (cửa, máy); người đứng đầu

tay nắm tay cầm (cửa máy) người đứng đầu

Nghĩa tiếng Anh (English): handle, grip, knob, top leader

Nét viết & luyện viết chữ 把手

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 把

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (26 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BẢ (把): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 巴 (BA (KỶ)). Từ ghép HSK: 把握 (BẢ ÁC: nắm bắt, nắm chắc, sự nắm bắt), 把关 (BẢ QUAN: giữ ải, kiểm soát chặt chẽ, kiểm duyệt), 把手 (BẢ THỦ: tay nắm, tay cầm (cửa, máy); người đứng đầu), 把戏 (BẢ HÍ: trò hề, mánh khóe, trò bịp).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

把
bǎ / bà BẢ / BÁ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đem/lấy (câu chữ 把), chiếc/cái/nắm, cầm nắm (bǎ); cán, tay cầm (bà)

Bộ 扌 (BỘ TAY GẢY (THỦ) • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
扌 TAY GẢY (THỦ) (Bàn tay, động tác cầm, nắm, hành động của tay.) 巴 BA (KỶ) (Con rắn, bờ bến, bám víu, mong ngóng.)

Chữ BẢ (把): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 巴 (BA (KỶ)). Từ ghép HSK: 把握 (BẢ ÁC: nắm bắt, nắm chắc, sự nắm bắt), 把关 (BẢ QUAN: giữ ải, kiểm soát chặt chẽ, kiểm duyệt), 把手 (BẢ THỦ: tay nắm, tay cầm (cửa, máy); người đứng đầu), 把戏 (BẢ HÍ: trò hề, mánh khóe, trò bịp).

手
shǒu THỦ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tay, bàn tay

Bộ 手 (BỘ THỦ • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
手 THỦ (Hình tượng bàn tay xòe năm ngón cùng phần cổ tay.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ba nét ngang xòe tựa ngón tay, Một trục sổ móc cổ tay này. Chữ THỦ đôi bàn tay khéo léo, Dựng xây muôn việc khắp đó đây.”

Chữ THỦ (手) là chữ tượng hình điển hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa chân thực hình ảnh bàn tay người với năm ngón tay xòe ra và đường trục cổ tay ở dưới. Khi đứng độc lập viết là THỦ (手), còn khi ghép bên trái chữ khác thường biến thành bộ TAY GẢY (扌). Bàn tay là biểu tượng của sức lao động sáng tạo, sự khéo léo và tình thân ái gắn kết con người.

Câu ví dụ với từ “把手”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

现代新型节能动车组车门把手采用了抗菌耐磨医用级合金材料与人体工学曲线设计。

Xiàn dài xīn xíng jié néng dòng chē zǔ chē mén bǎ shǒu cǎi yòng le kàng jūn nài mó yī yòng jí hé jīn cái liào yǔ rén tǐ gōng xué qū xiàn shè jì.

“Tay nắm cửa của đoàn tàu cao tốc tiết kiệm năng lượng kiểu mới áp dụng vật liệu hợp kim y tế kháng khuẩn chống mài mòn cùng thiết kế đường cong công thái học.”

Train door handles on new energy-saving bullet trains adopt antibacterial medical-grade alloys and ergonomic curves.

Ví dụ #2

深刻领悟“把手”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ bǎ shǒu ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “把手” (tay nắm, tay cầm (cửa, máy) - BẢ THỦ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "把手" (tay nắm, tay cầm (cửa, máy)) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “把手” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →