我们 Phồn thể: 我們
Minh họa từ vựng 我们
wǒ men HÁN VIỆT: NGÃ MÔN

我们: chúng tôi, chúng ta

chúng tôi chúng ta

Nghĩa tiếng Anh (English): we, us

Nét viết & luyện viết chữ 我们

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 我

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (21 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái THỦ tay nắm vững vàng, Bên phải QUA kích đứng hiên ngang. Tự chủ bản thân trong trời đất, Chữ NGÃ là tôi sống đàng hoàng.” — Chữ NGÃ (我) là chữ hội ý (bắt nguồn từ chữ tượng hình vẽ một loại vũ khí cổ có răng cưa gắn trên cán dài), xét theo Khải thư gồm bộ THỦ (手 - bàn tay) bên trái kết hợp với bộ QUA (戈 - cây thương, cây kích) bên phải. Hình ảnh bàn tay nắm chắc binh khí bảo vệ bản thân thể hiện ý thức tự chủ, bản lĩnh và tư thế độc lập của con người. Từ rất sớm, chữ NGÃ đã được dùng làm đại từ ngôi thứ nhất chỉ 'tôi, ta'.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

我
wǒ NGÃ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tôi, mình

Bộ 戈 (BỘ QUA • 7 nét): Ngọn giáo, vũ khí chiến đấu của quân đội thời cổ.
Thành phần cấu tạo chữ:
戈 QUA (Ngọn giáo, vũ khí chiến đấu của quân đội thời cổ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái THỦ tay nắm vững vàng, Bên phải QUA kích đứng hiên ngang. Tự chủ bản thân trong trời đất, Chữ NGÃ là tôi sống đàng hoàng.”

Chữ NGÃ (我) là chữ hội ý (bắt nguồn từ chữ tượng hình vẽ một loại vũ khí cổ có răng cưa gắn trên cán dài), xét theo Khải thư gồm bộ THỦ (手 - bàn tay) bên trái kết hợp với bộ QUA (戈 - cây thương, cây kích) bên phải. Hình ảnh bàn tay nắm chắc binh khí bảo vệ bản thân thể hiện ý thức tự chủ, bản lĩnh và tư thế độc lập của con người. Từ rất sớm, chữ NGÃ đã được dùng làm đại từ ngôi thứ nhất chỉ 'tôi, ta'.

们
men MÔN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

các, những (hậu tố số nhiều: chúng tôi, các bạn...)

Bộ 亻 (BỘ NHÂN ĐỨNG • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, biểu thị từ này chuyên dùng cho các danh từ và đại từ chỉ người.) 门 MÔN (Cánh cổng nhà, gia môn, vừa đóng vai trò biểu âm (mén -> men) vừa gợi ý một tập thể.)

Câu thơ nhớ chữ: “NHÂN ĐỨNG bên cạnh cổng MÔN Người ra người vào đông đúc vui tươi Ghép sau đại từ chỉ người Chúng ta, các bạn mỉm cười bên nhau.”

Chữ MÔN (们) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ con người và bộ MÔN (门 - cánh cửa) biểu âm. Hình ảnh những con người (亻) cùng bước qua một cánh cổng lớn (门) hoặc cùng chung một gia môn gợi lên khái niệm về một tập thể đông người. Trong tiếng Trung hiện đại, chữ MÔN (đọc thanh nhẹ 'men') được ghép sau đại từ hoặc danh từ chỉ người để tạo ngôi số nhiều như 我们 (chúng tôi), 你们 (các bạn).

Câu ví dụ với từ “我们”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我们去学校吧。

Wǒmen qù xuéxiào ba.

“Chúng ta đi đến trường nhé.”

Let's go to school.

Ví dụ #2

我们明天一起去北京旅游吧。

Wǒmen míngtiān yìqǐ qù Běijīng lǚyóu ba.

“Ngày mai chúng mình cùng đi du lịch Bắc Kinh nhé.”

Let's travel to Beijing together tomorrow.

Từ “我们” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →