工商: công thương, công nghiệp và thương mại
Nghĩa tiếng Anh (English): industry and commerce, business
Nét viết & luyện viết chữ 工商
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (26 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ngang trên trời rộng bao la, Ngang dưới mặt đất chan hòa bốn phương. Nét sổ kết nối trung ương, Chữ CÔNG (工) thước thợ mở đường dựng xây.” — Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Công việc, thợ
Câu thơ nhớ chữ: “Ngang trên trời rộng bao la, Ngang dưới mặt đất chan hòa bốn phương. Nét sổ kết nối trung ương, Chữ CÔNG (工) thước thợ mở đường dựng xây.”
Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo.
thương mại, buôn bán
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU tám hướng BÁT mở mang, Trong khung QUYNH rộng KHẨU bàn sang. Trao đổi bốn phương cùng thương lượng, Buôn bán công bằng nghiệp vẻ vang.”
Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh.
Câu ví dụ với từ “工商”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家市场监督管理工商部门全面深化商事制度改革,持续为高新技术企业创业创新提供便捷高效服务。
Guó jiā shì chǎng jiān dū guǎn lǐ gōng shāng bù mén quán miàn shēn huà shāng shì zhì dù gǎi gé, chí xù wèi gāo xīn jì shù qǐ yè chuàng yè chuàng xīn tí gōng biàn jié gāo xiào fú wù.
“Cơ quan công thương công nghiệp và thương mại quản lý giám sát thị trường quốc gia đi sâu toàn diện cải cách chế độ thương mại, liên tục cung cấp dịch vụ tiện lợi hiệu quả cao cho doanh nghiệp công nghệ cao khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.”
Industry and commerce authorities deepened reforms, providing efficient services for high-tech startups.
Từ “工商” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn