婚嫁
Minh họa từ vựng 婚嫁
hūnjià HÁN VIỆT: HÔN GIÁ

婚嫁: dựng vợ gả chồng; cưới xin; lấy nhau; lấy

dựng vợ gả chồng cưới xin lấy nhau lấy

Nét viết & luyện viết chữ 婚嫁

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 婚

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (6 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái người NỮ (女) dịu dàng, Bên phải chữ HÔN (昏) chiều vàng rước dâu. Kết HÔN (婚) nghĩa nặng tình sâu, Trăm năm hạnh phúc bạc đầu bên nhau.” — Chữ HÔN (婚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NỮ (女) bên trái chỉ cô dâu và chữ HÔN (昏) bên phải vừa biểu âm vừa chỉ thời khắc hoàng hôn. Theo sách Thuyết Văn Giải Tự và Lễ Ký, lễ rước dâu thời cổ đại luôn được cử hành vào lúc chiều tối (hoàng hôn) trong ánh đuốc lung linh ấm cúng, vì vậy nghi thức cưới hỏi kết duyên vợ chồng được gọi là HÔN (婚) lễ hay hôn nhân.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

婚
hūn HÔN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hôn nhân

Bộ 女 (BỘ NỮ • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
女 NỮ (Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.) 氏 THỊ (Dòng họ, chức tước quyền quý thời cổ.) 日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái người NỮ (女) dịu dàng, Bên phải chữ HÔN (昏) chiều vàng rước dâu. Kết HÔN (婚) nghĩa nặng tình sâu, Trăm năm hạnh phúc bạc đầu bên nhau.”

Chữ HÔN (婚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NỮ (女) bên trái chỉ cô dâu và chữ HÔN (昏) bên phải vừa biểu âm vừa chỉ thời khắc hoàng hôn. Theo sách Thuyết Văn Giải Tự và Lễ Ký, lễ rước dâu thời cổ đại luôn được cử hành vào lúc chiều tối (hoàng hôn) trong ánh đuốc lung linh ấm cúng, vì vậy nghi thức cưới hỏi kết duyên vợ chồng được gọi là HÔN (婚) lễ hay hôn nhân.

嫁
jià GIÁ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lấy chồng, gả chồng

Bộ 女 (BỘ NỮ • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
女 NỮ (Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.) 宀 MIÊN (Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.) 豕 THỈ (Con lợn, con heo béo tròn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái người NỮ (女) dịu hiền, Theo về GIA (家) thất nên duyên vợ chồng. Xuất GIÁ (嫁) trọn đạo chữ đồng, Trăm năm gắn kết tơ hồng ấm êm.”

Chữ GIÁ (嫁) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NỮ (女) bên trái biểu ý người con gái và chữ GIA (家) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý nghĩa mái ấm gia đình. Theo Thuyết Văn Giải Tự, người phụ nữ khi trưởng thành rời nhà cha mẹ đẻ để về nhà chồng xây dựng tổ ấm mới gọi là GIÁ (嫁). Chữ khắc họa nét văn hóa hôn nhân truyền thống Á Đông: kết duyên vợ chồng và cùng nhau vun đắp hạnh phúc bền lâu.

Câu ví dụ với từ “婚嫁”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

父母对于儿女的婚嫁之事,往往都十分心急,年龄稍大,便开始各种催促。

Fùmǔ duìyú érnǚ de hūnjià zhī shì, wǎngwǎng dōu shífēn xīnjí, niánlíng shāo dà, biàn kāishǐ gèzhǒng cuīcù.

“Cha mẹ thường rất sốt ruột chuyện cưới xin của con cái. Chỉ cần con lớn hơn một chút là bắt đầu hối thúc đủ kiểu.”

Từ “婚嫁” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →