哗然 Phồn thể: 譁然
Minh họa từ vựng 哗然
huárán HÁN VIỆT: HOA NHIÊN

哗然: dậy sóng xôn xao, ồ lên kinh ngạc xôn xao bàn tán

dậy sóng xôn xao ồ lên kinh ngạc xôn xao bàn tán

Nghĩa tiếng Anh (English): in an uproar, clamorous, causing a great sensation

Nét viết & luyện viết chữ 哗然

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 哗

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (21 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HOA (哗, phồn thể: 譁): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 乚 (ẤT) + 十 (THẬP).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

哗
huā HOA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

âm thanh dồn dập; lao về phía trước

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.) 乚 ẤT (Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.)

Chữ HOA (哗, phồn thể: 譁): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 乚 (ẤT) + 十 (THẬP).

然
huárán HOA NHIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dậy sóng xôn xao, ồ lên kinh ngạc xôn xao bàn tán

Bộ 灬 (BỘ HỎA • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
冫 BĂNG (Băng tuyết, nhiệt độ giá lạnh, đông cứng (bộ hai chấm băng).) 犬 KHUYỂN (Con chó, các loài thú bốn chân săn mồi.) 灬 BỐN CHẤM HỎA (Ngọn lửa nấu nướng, hơi nóng, nhiệt lượng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Thịt NHỤC chó KHUYỂN trên dàn, Bốn chấm HỎA dưới lửa than hồng hồng. Chữ NHIÊN cháy rực lửa lòng, Tự nhiên chân thật thong dong giữa đời.”

Chữ NHIÊN (然) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ NHỤC (月/肉 - miếng thịt), bộ KHUYỂN (犬 - con chó) ở trên và bộ HỎA (灬 - ngọn lửa) ở dưới. Nghĩa gốc của chữ là nướng chín thịt thú săn trên ngọn lửa hồng, sau đó nghĩa "đốt cháy" được thêm bộ HỎA thành chữ NHIÊN (燃), còn chữ 然 được mượn làm đại từ và liên từ chỉ trạng thái "như vậy, đương nhiên, tuy nhiên". Chữ gợi nhắc lối sống thuận theo tự nhiên và giữ trọn ngọn lửa nhiệt huyết.

Câu ví dụ với từ “哗然”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

针对国外某实验室声称实现常压室温超导而在全球科学界引起的舆论哗然,中国科研团队用最严密的复现实验数据澄清了科学真相。

Zhēn duì guó wài mǒu shí yàn shì shēng chēng shí xiàn cháng yā shì wēn chāo dǎo ér zài quán qiú kē xué jiè yǐn qǐ de yú lùn huá rán, zhōng guó kē yán tuán duì yòng zuì yán mì de fù xiàn shí yàn shù jù chéng qīng le kē xué zhēn xiàng.

“Trước sự xôn xao bàn tán dậy sóng xôn xao ồ lên trong dư luận của giới khoa học toàn cầu về việc một phòng thí nghiệm nước ngoài tuyên bố thực hiện thành công siêu dẫn nhiệt độ phòng ở áp suất thường, đội ngũ nghiên cứu khoa học Trung Quốc đã dùng các số liệu thực nghiệm tái hiện chặt chẽ nhất để làm sáng tỏ chân tướng khoa học.”

Amid the global uproar over room-temperature superconductor claims, Chinese teams clarified the truth via replication data.

Từ “哗然” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →