恍然大悟
Minh họa từ vựng 恍然大悟
huǎng rán dà wù HÁN VIỆT: HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ

恍然大悟: bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả

bỗng nhiên tỉnh ngộ chợt hiểu ra tất cả

Nghĩa tiếng Anh (English): to suddenly realize, to see the light, sudden enlightenment

Nét viết & luyện viết chữ 恍然大悟

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 恍

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (35 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HOẢNG (恍): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + ⺌ (TIỂU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 恍然大悟 (HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ: bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

恍
huǎng rán dà wù HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả

Bộ 忄 (BỘ TÂM ĐỨNG • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
忄 TÂM ĐỨNG (Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn (dạng đứng).) ⺌ TIỂU (Nhỏ bé, ít ỏi, mảnh khảnh, chia nhỏ.) 儿 NHI (Đứa trẻ, thanh niên, đôi chân người đang bước đi nhanh nhẹn.)

Chữ HOẢNG (恍): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + ⺌ (TIỂU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 恍然大悟 (HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ: bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả).

然
huǎng rán dà wù HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả

Bộ 冫 (BỘ BĂNG • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
冫 BĂNG (Băng tuyết, nhiệt độ giá lạnh, đông cứng (bộ hai chấm băng).) 犬 KHUYỂN (Con chó, các loài thú bốn chân săn mồi.) 灬 BỐN CHẤM HỎA (Ngọn lửa nấu nướng, hơi nóng, nhiệt lượng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Thịt NHỤC chó KHUYỂN trên dàn, Bốn chấm HỎA dưới lửa than hồng hồng. Chữ NHIÊN cháy rực lửa lòng, Tự nhiên chân thật thong dong giữa đời.”

Chữ NHIÊN (然) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ NHỤC (月/肉 - miếng thịt), bộ KHUYỂN (犬 - con chó) ở trên và bộ HỎA (灬 - ngọn lửa) ở dưới. Nghĩa gốc của chữ là nướng chín thịt thú săn trên ngọn lửa hồng, sau đó nghĩa "đốt cháy" được thêm bộ HỎA thành chữ NHIÊN (燃), còn chữ 然 được mượn làm đại từ và liên từ chỉ trạng thái "như vậy, đương nhiên, tuy nhiên". Chữ gợi nhắc lối sống thuận theo tự nhiên và giữ trọn ngọn lửa nhiệt huyết.

大
dà / dài ĐẠI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

to, lớn, rộng, người lớn (dà); bác sĩ — trong 大夫 (dài)

Bộ 大 (BỘ ĐẠI • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Nét ngang tượng trưng cho hai cánh tay dang rộng hết cỡ.) 人 NHÂN (Hình dáng con người đứng thẳng, hai chân vững chãi trên mặt đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.”

Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.

悟
huǎng rán dà wù HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả

Bộ 忄 (BỘ TÂM ĐỨNG • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
忄 BỘ TÂM ĐỨNG (Trái tim, tâm thức khai mở tỏ tường.) 吾 CHỮ NGÔ (Chính bản thân ta, cái tôi chân thật (gồm Ngũ 五 + Khẩu 口).)

Câu thơ nhớ chữ: “Con tim thấu suốt chính mình, Năm giác quan tỏ ngọn ngành trắng đen. Không còn mê muội bóng đêm, Chữ Ngộ bừng sáng bên thềm tuệ đăng.”

Chữ NGỘ (悟) là chữ hình thanh kiêm hội ý, do bộ Tâm đứng (忄) kết hợp chữ Ngô (吾 - bản thân tôi). Giác ngộ lớn nhất của đời người không phải là chinh phục thế giới bên ngoài, mà là khi con tim của ta thấu hiểu triệt để chính bản thân mình (吾心). Biết rõ điểm mạnh yếu, buông bỏ chấp niệm bản ngã thì tâm liền sáng tỏ, đắc ngộ chân lý cuộc đời.

Câu ví dụ với từ “恍然大悟”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

听完老物理学家对复杂对称性破缺机制深入浅出的精辟剖析后,在场青年学者们瞬间恍然大悟。

Tīng wán lǎo wù lǐ xué jiā duì fù zá duì chèn xìng pò quē jī zhì shēn rù qiǎn chū de jīng pì pōu xī hòu, zài chǎng qīng nián xué zhě men shùn jiān huǎng rán dà wù.

“Sau khi lắng nghe phần phân tích tinh tế dễ hiểu sâu sắc của nhà vật lý học lão thành về cơ chế phá vỡ tính đối xứng phức tạp, các học giả trẻ tuổi có mặt tại hội trường ngay lập tức bỗng nhiên vỡ lẽ hiểu ra tất cả.”

Listening to the senior physicist's incisive analysis of symmetry breaking, young scholars suddenly saw the light.

Ví dụ #2

深刻领悟“恍然大悟”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ huǎng rán dà wù ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “恍然大悟” (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả - HOẢNG NHIÊN ĐẠI NGỘ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "恍然大悟" (bỗng nhiên tỉnh ngộ, chợt hiểu ra tất cả) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “恍然大悟” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →