受众
Minh họa từ vựng 受众
shòuzhòng HÁN VIỆT: THỤ CHÚNG

受众: độc giả; thính giả; khán giả; người xem

độc giả thính giả khán giả người xem

Nét viết & luyện viết chữ 受众

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 受

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (6 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên tay bộ TRẢO trao ân cần, Dưới tay bộ HỰU đón về gần. Ở giữa chiếc thuyền MỊCH chở nặng, Biết nhận biết trao nghĩa vẹn phần.” — Chữ THỌ/THỤ (受) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay ở trên (爫 - bộ TRẢO) đang trao chiếc thuyền hoặc khay lễ vật (biến đổi thành bộ MỊCH 冖 ở giữa) cho một bàn tay khác ở dưới (又 - bộ HỰU) đón nhận. Ban đầu chữ mang cả hai nghĩa là trao đi và nhận lại, về sau nghĩa trao đi được thêm bộ THỦ thành chữ THỤ (授), còn chữ THỤ/THỌ (受) chuyên dùng để chỉ sự tiếp nhận, cảm thụ và đón nhận bằng cả tấm lòng.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

受
shòu THỌ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhận, chịu đựng, gặp phải

Bộ 爫 (BỘ TRẢO • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
爫 TRẢO (Móng vuốt muông thú, bàn tay quắp xuống.) 冖 MỊCH (Tấm vải trùm, khăn phủ lên đồ vật để che chắn bụi bẩn.) 又 HỰU (Lại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên tay bộ TRẢO trao ân cần, Dưới tay bộ HỰU đón về gần. Ở giữa chiếc thuyền MỊCH chở nặng, Biết nhận biết trao nghĩa vẹn phần.”

Chữ THỌ/THỤ (受) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay ở trên (爫 - bộ TRẢO) đang trao chiếc thuyền hoặc khay lễ vật (biến đổi thành bộ MỊCH 冖 ở giữa) cho một bàn tay khác ở dưới (又 - bộ HỰU) đón nhận. Ban đầu chữ mang cả hai nghĩa là trao đi và nhận lại, về sau nghĩa trao đi được thêm bộ THỦ thành chữ THỤ (授), còn chữ THỤ/THỌ (受) chuyên dùng để chỉ sự tiếp nhận, cảm thụ và đón nhận bằng cả tấm lòng.

众
zhòng CHÚNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhiều; đông

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một NHÂN (人) đứng ở tầng trên, Hai NHÂN (人) sánh bước kề bên dưới cùng. Ba người tụ họp trùng trùng, Tạo nên chữ CHÚNG (众) muôn trùng đông vui.”

Chữ CHÚNG (众) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình ba người (bộ NHÂN 人) cùng làm việc dưới ánh mặt trời (sau biến thành bộ MỤC 目 ở chữ phồn thể 眾). Sang chữ giản thể (众), cấu trúc cô đọng lại thành ba chữ NHÂN (人) xếp chồng lên nhau theo quy tắc tam nhân thành chúng (ba người hợp thành đám đông). Chữ biểu thị sự đông đúc, quần chúng nhân dân và sức mạnh to lớn của tinh thần đoàn kết tập thể.

Câu ví dụ với từ “受众”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

这部电影的受众主要是年轻观众。

zhè bù diànyǐng de shòuzhòng zhǔyào shì niánqīng guānzhòng.

“Đối tượng xem chính của bộ phim này là những người trẻ.”

Ví dụ #2

这部电影成功地吸引了广泛的受众。

zhè bù diànyǐng chénggōng de xīyǐnle guǎngfàn de shòuzhòng.

“Bộ phim này đã thành công thu hút đông đảo khán giả.”

Từ “受众” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →