典狱长
Minh họa từ vựng 典狱长
diǎn yù zhǎng HÁN VIỆT: ĐIỂN NGỤC TRƯỞNG

典狱长: giám đốc nhà tù

giám đốc nhà tù

Nét viết & luyện viết chữ 典狱长

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 典

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (13 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐIỂN (典): thuộc bộ BÁT (八), gồm 8 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 字典 (TỰ ĐIỂN: từ điển chữ Hán (Tự điển)), 词典 (TỪ ĐIỂN: từ điển), 古典 (CỔ ĐIỂN: cổ điển), 经典 (KINH ĐIỂN: kinh điển, tác phẩm kinh điển).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

典
diǎn ĐIỂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

điển cố; điển tích; chuyện cổ; tích truyện

Bộ 八 (BỘ BÁT • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Chữ ĐIỂN (典): thuộc bộ BÁT (八), gồm 8 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 字典 (TỰ ĐIỂN: từ điển chữ Hán (Tự điển)), 词典 (TỪ ĐIỂN: từ điển), 古典 (CỔ ĐIỂN: cổ điển), 经典 (KINH ĐIỂN: kinh điển, tác phẩm kinh điển).

狱
yù NGỤC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhà tù; nhà ngục; lao ngục; nhà lao

Bộ 犭 (BỘ KHUYỂN • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
犭 BỘ KHUYỂN (BÊN TRÁI) (Con chó dữ sủa gầm ghè chực cắn xé.) 言 BỘ NGÔN (Ở GIỮA) (Lời nói tranh biện, cãi cọ hơn thua không dứt.) 犬 BỘ KHUYỂN (BÊN PHẢI) (Con chó thứ hai giằng co, xâu xé lẫn nhau.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai bên hai chú chó gầm ghè, Ở giữa lời buông cãi ngút trời. Tranh chấp hơn thua thành ngục tối, Nhường nhau một bước sáng tương lai.”

Chữ NGỤC (狱) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỤC (獄) gồm hai con chó (Khuyển 犭 và 犬) kèm kẹp lấy chữ Ngôn (言 - lời nói) ở chính giữa. Cổ nhân răn dạy sâu sắc: Khi con người không biết thương yêu, vì tranh giành danh lợi mà lời qua tiếng lại như hai con chó dữ cắn xé xâu đấm lẫn nhau thì kết cục tất yếu là tự đẩy mình vào chốn lao lý ngục tù tăm tối. Nhẫn nhịn hòa thuận là chìa khóa tháo gỡ mọi xiềng xích tai ương.

长
cháng / zhǎng TRƯỜNG / TRƯỞNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dài, lâu dài, sở trường (cháng); lớn lên, mọc, người đứng đầu (zhǎng)

Bộ 长 (BỘ TRƯỜNG • 8 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
长 TRƯỜNG (Dài dài, trưởng thành, người lớn tuổi đứng đầu.)

Câu thơ nhớ chữ: “Người già tóc xõa ngang vai, Chống cây gậy trúc bước dài tháng năm. Chữ TRƯỜNG bền bỉ âm thầm, Đường xa vạn dặm gieo mầm lớn khôn.”

Chữ TRÀNG / TRƯỜNG (长, phồn thể 長) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, khắc họa dáng một cụ già chống gậy với mái tóc dài bay xõa phía sau đầu. Vì mái tóc mọc dài theo năm tháng và bậc cao niên là người đứng đầu bộ tộc, chữ vừa mang nghĩa dài lâu về không gian, thời gian và sở trường (âm TRƯỜNG - cháng), vừa mang nghĩa lớn lên, trưởng thành và người đứng đầu (âm TRƯỞNG - zhǎng).

Câu ví dụ với từ “典狱长”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

去找典狱长。

qù zhǎo diǎn yù zhǎng.

“Tôi sẽ đến gặp quản giáo.”

Từ “典狱长” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →