事业有成
Minh họa từ vựng 事业有成
shìyè yǒu chéng HÁN VIỆT: SỰ NGHIỆP HỮU THÀNH

事业有成: sự nghiệp thành công

sự nghiệp thành công

Nét viết & luyện viết chữ 事业有成

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 事

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (20 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một nét ngang đầu miệng KHẨU khai, Bàn tay KỆ nắm trục QUYẾT dài. Cầm bút chép ghi muôn công SỰ, Việc đời lớn nhỏ chớ đơn sai.” — Chữ SỰ (事) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vốn cùng nguồn gốc với chữ SỬ (史), khắc họa bàn tay (彐) đang cầm cây bút hoặc cán cờ (亅) có gắn thẻ ghi chép (口) ở phía trên. Ban đầu chữ chỉ chức vụ của quan viên phụ trách ghi chép chính sự và tế tự trong triều đình. Về sau, chữ mở rộng ý nghĩa thành mọi công việc, sự nghiệp, biến cố và chuyện đời trong nhân gian.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

事
shì SỰ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

việc, sự việc, công việc

Bộ 亅 (BỘ QUYẾT • 8 nét): Nét ngang trên cùng, gắn với cán bút hoặc cờ lệnh.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Nét ngang trên cùng, gắn với cán bút hoặc cờ lệnh.) 口 KHẨU (Lời tấu trình hoặc thẻ tre ghi chép công việc quan phủ.) 彐 KỆ (Bàn tay phải đang cầm giữ vật dụng hoặc bút ghi chép.) 亅 QUYẾT (Trục thẳng dài của cán bút hoặc cán cờ hiệu của quan sử.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang đầu miệng KHẨU khai, Bàn tay KỆ nắm trục QUYẾT dài. Cầm bút chép ghi muôn công SỰ, Việc đời lớn nhỏ chớ đơn sai.”

Chữ SỰ (事) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vốn cùng nguồn gốc với chữ SỬ (史), khắc họa bàn tay (彐) đang cầm cây bút hoặc cán cờ (亅) có gắn thẻ ghi chép (口) ở phía trên. Ban đầu chữ chỉ chức vụ của quan viên phụ trách ghi chép chính sự và tế tự trong triều đình. Về sau, chữ mở rộng ý nghĩa thành mọi công việc, sự nghiệp, biến cố và chuyện đời trong nhân gian.

业
yè NGHIỆP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngành; nghề; nghề nghiệp

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Chữ NGHIỆP (业, phồn thể: 業): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 5 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 作业 (TÁC NGHIỆP: bài tập về nhà, bài tập), 毕业 (TẤT NGHIỆP: tốt nghiệp), 职业 (CHỨC NGHIỆP: nghề nghiệp, chuyên nghiệp, sự nghiệp), 专业 (CHUYÊN NGHIỆP: chuyên ngành, chuyên môn, chuyên nghiệp).

有
yǒu HỮU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

có

Bộ 月 (BỘ NGUYỆT • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.”

Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.

成
chéng THÀNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thành, hoàn thành; trở thành

Bộ 戈 (BỘ QUA • 7 nét): Ngọn giáo, vũ khí chiến đấu của quân đội thời cổ.
Thành phần cấu tạo chữ:
戈 QUA (Ngọn giáo, vũ khí chiến đấu của quân đội thời cổ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Giáo QUA (戈) kết hợp chữ ĐINH (丁), Đắp nền giữ nước công trình làm xong. Chữ THÀNH (成) trọn vẹn ước mong, Kiên trì bền chí ắt lòng nở hoa.”

Chữ THÀNH (成) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ QUA (戈 - vũ khí thời cổ) kết hợp với chữ ĐINH (丁 - chiếc đinh hoặc chày nện đất biểu âm). Hình ảnh dùng binh khí bảo vệ lãnh thổ và dùng chày đầm đất xây dựng xong bờ cõi đã mang lại nghĩa gốc cho chữ THÀNH (成) là hoàn tất, làm xong, đạt được kết quả trọn vẹn. Chữ gửi gắm thông điệp rằng mọi THÀNH CÔNG đều được kết tinh từ sự nỗ lực, rèn giũa và bảo vệ bền bỉ.

Câu ví dụ với từ “事业有成”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他三十而立,事业有成。

Tā sānshí'érlì, shìyè yǒu chéng.

“Anh ấy ba mươi tuổi đã có sự nghiệp thành công.”

Ví dụ #2

他正值春秋鼎盛,事业有成。

Tā zhèng zhí chūnqiū dǐngshèng, shìyè yǒu chéng.

“Ông đang ở độ tuổi sung mãn nhất, sự nghiệp cũng đã thành đạt.”

Từ “事业有成” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →