买票
Minh họa từ vựng 买票
mǎi piào HÁN VIỆT: MÃI PHIẾU

买票: mua vé

mua vé

Nét viết & luyện viết chữ 买票

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 买

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (7 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Xưa mang lưới VÕNG đựng tiền sò, Bối quý trao tay chẳng đắn đo. Giản thể ngang móc trên chữ ĐẦU, Chữ MÃI mua hàng thật ấm no.” — Chữ MÃI (买 / 買) là chữ hội ý: bản phồn thể (買) gồm bộ VÕNG (罒 - cái lưới) ở trên và bộ BỐI (貝 - vỏ sò tiền tệ) ở dưới, miêu tả việc mang giỏ lưới đựng tiền bối đi thu gom hàng hóa; sang bản giản thể (买) rút gọn thành nét ngang móc (乛) và chữ ĐẦU (头). Là một vế trong hoạt động thương mại (MÃI MẠI - mua bán), chữ MÃI phản ánh sự giao thương nhộn nhịp trong đời sống xã hội.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

买
mǎi MÃI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mua

Bộ 乙 (BỘ ẤT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
乙 ẤT (Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Xưa mang lưới VÕNG đựng tiền sò, Bối quý trao tay chẳng đắn đo. Giản thể ngang móc trên chữ ĐẦU, Chữ MÃI mua hàng thật ấm no.”

Chữ MÃI (买 / 買) là chữ hội ý: bản phồn thể (買) gồm bộ VÕNG (罒 - cái lưới) ở trên và bộ BỐI (貝 - vỏ sò tiền tệ) ở dưới, miêu tả việc mang giỏ lưới đựng tiền bối đi thu gom hàng hóa; sang bản giản thể (买) rút gọn thành nét ngang móc (乛) và chữ ĐẦU (头). Là một vế trong hoạt động thương mại (MÃI MẠI - mua bán), chữ MÃI phản ánh sự giao thương nhộn nhịp trong đời sống xã hội.

票
piào PHIẾU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vé

Bộ 覀 (BỘ Á • 6 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
覀 Á (Biến thể từ hình ngọn lửa bốc cao hoặc bàn tay giữ vật phía trên.) 示 THỊ (Bàn thờ cúng tế thần linh, biến thể từ hình đốm lửa bay lên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu bộ Á tựa mây vây, Dưới đặt bàn THỊ lửa vút bay. Mỏng nhẹ như tờ ngân PHIẾU quý, Vé tàu vé chợ nắm trong tay.”

Chữ PHIẾU (票) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hai bàn tay nâng ngọn lửa đang bốc cháy rực rỡ với những tia lửa bay vút lên cao, sau biến đổi thành bộ Á (覀) ở trên và bộ THỊ (示) ở dưới. Vì các tàn lửa bay lên rất nhẹ và mỏng, người xưa mượn chữ này để chỉ những tờ giấy mỏng nhẹ có giá trị làm tin như ngân phiếu, vé xe, vé tàu hay phiếu bầu.

Câu ví dụ với từ “买票”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我要去售票处买票。

wǒ yào qù shòupiàochù mǎi piào.

“Tớ muốn đi quầy vé mua vé.”

Ví dụ #2

不是说你已经买票了吗?

bùshì shuō nǐ yǐjīng mǎi piàole ma?

“Không phải cậu nói đã mua vé rồi à?”

Từ “买票” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →