不孝
Minh họa từ vựng 不孝
bùxiào HÁN VIỆT: BẤT HIẾU

不孝: bất hiếu; không có hiếu; thất hiếu

bất hiếu không có hiếu thất hiếu

Nét viết & luyện viết chữ 不孝

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 不

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (7 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.” — Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

不
bù BẤT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

không (phó từ phủ định)

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”

Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.

孝
xiào HIẾU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Hiếu (Hiếu thảo, tôn kính mẹ cha, lấy đạo đức hiếu nghĩa làm gốc rễ làm người.).

Bộ 耂 (BỘ LÃO • 6 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
耂 BỘ LÃO (DẠNG LƯỢC BÚT) (Người cha mẹ già tóc hoa râm, lưng còng bước chậm.) 子 BỘ TỬ (Đứa con trẻ, thế hệ kế thừa cõng vác phụng dưỡng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tóc bạc lưng còng tựa mái hiên, Con thơ cõng mẹ bước êm đềm. Hiếu vi bách hạnh lòng ghi tạc, Đền đáp song thân phúc đức bền.”

Chữ HIẾU (孝) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ HIẾU (孝) phía trên là chữ Thổ / Lão tượng trưng cho sự bao dung nâng đỡ của cha mẹ già, phía dưới là chữ Tử (子 - con). Hình ảnh đứa con cõng cha già trên lưng biểu thị lòng hiếu thảo thiêng liêng. Tác giả còn phân tích chiều sâu tâm linh: Con người có hai niềm hiếu lớn: Hiếu với Đấng Tạo Đoan ban cho chơn linh, và Hiếu với cha mẹ sinh thành nên hình hài thể xác. "Hiếu vi bách hạnh chi tiên" - Chữ hiếu là khởi đầu của muôn ngàn điều thiện.

Câu ví dụ với từ “不孝”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

违逆父母是为不孝。

wéi nì fùmǔ shì wéi bùxiào.

“Trái ý cha mẹ là bất hiếu.”

Ví dụ #2

子不孝,父之过。

zǐ bùxiào,fùzhīguò

“Mũi dại, lái chịu đòn (con bất hiếu, lỗi tại cha - tử bất hiếu, phụ chi quá)”

Từ “不孝” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →