因为生病,他没去学校。
Yīnwèi shēngbìng, tā méi qù xuéxiào.
“Bởi vì bị ốm nên anh ấy không đến trường.”
因为生病,他没去学校。
Yīnwèi shēngbìng, tā méi qù xuéxiào.
“Bởi vì bị ốm nên anh ấy không đến trường.”
因为下雨,所以我们没去。
Yīnwèi xià yǔ, suǒyǐ wǒmen méi qù.
“Bởi vì trời mưa nên chúng tôi không đi.”
虽然累,但我很高兴。
suī rán lèi , dàn wǒ hěn gāo xìng 。
“Mặc dù mệt, nhưng tôi rất vui.”
虽然贵,但是很好看。
Suīrán guì, dànshì hěn hǎokàn.
“Tuy đắt, nhưng rất đẹp.”
他不仅高而且强壮。
tā bù jǐn gāo ér qiě qiáng zhuàng 。
“Anh ấy không những cao mà còn khỏe mạnh.”
他很聪明而且努力。
tā hěn cōng ming ér qiě nǔ lì 。
“Anh ấy thông minh và chăm chỉ.”
如果下雨,我呆在家。
rú guǒ xià yǔ , wǒ dāi zài jiā 。
“Nếu trời mưa, tôi ở nhà.”
我到家就打电话给你。
Wǒ dào jiā jiù dǎ diànhuà gěi nǐ.
“Tôi về đến nhà là gọi điện cho bạn ngay.”
她一边走一边唱。
tā yì biān zǒu yì biān chàng 。
“Cô ấy vừa đi vừa hát.”
除了他,我都去了。
chú le tā , wǒ dōu qù le 。
“Ngoài anh ấy, tôi đều đã đi.”
我还是喜欢你。
wǒ hái shì xǐ huan nǐ 。
“Tôi vẫn thích bạn.”
只有坚定不移走中国特色自主创新道路,才能把国家科技命脉牢牢掌握在我们自己手中。
Zhǐ yǒu jiān dìng bù yí zǒu zhōng guó tè sè zì zhǔ chuàng xīn dào lù, cái néng bǎ guó jiā kē jì mìng mài láo láo zhǎng wò zài wǒ men zì jǐ shǒu zhōng.
“Chỉ có kiên định không ngừng bước đi trên con đường đổi mới sáng tạo tự chủ mang đặc sắc Trung Quốc mới có thể nắm chắc huyết mạch khoa học công nghệ của đất nước trong chính tay chúng ta.”
我才刚到。
wǒ cái gāng dào 。
“Tôi vừa mới đến.”
无论如何都要去。
wú lùn rú hé dōu yào qù 。
“Dù thế nào cũng phải đi.”
我们班的同学都很喜欢学汉语。
Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn xǐhuan xué Hànyǔ.
“[dōu - Phó từ] Các bạn học lớp chúng tôi đều rất thích học tiếng Trung.”
既然来了就留下。
jì rán lái le jiù liú xià 。
“Nếu đã đến thì ở lại.”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế