都: đều, tất cả, đã... rồi (dōu); thủ đô, đô thị lớn (dū)
Nghĩa tiếng Anh (English): all, both, already (dōu); capital city, metropolis (dū)
Nét viết & luyện viết chữ 都
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trái là chữ GIẢ muôn người, Phải thêm bộ ẤP đất trời phồn hoa. ĐÔ là đô thị quê ta, Mọi người ĐỀU họp một nhà đoàn viên.”
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đều, tất cả, đã... rồi (dōu); thủ đô, đô thị lớn (dū)
Câu thơ nhớ chữ: “Trái là chữ GIẢ muôn người, Phải thêm bộ ẤP đất trời phồn hoa. ĐÔ là đô thị quê ta, Mọi người ĐỀU họp một nhà đoàn viên.”
Câu ví dụ với từ “都”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我们班的同学都很喜欢学汉语。
Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn xǐhuan xué Hànyǔ.
“[dōu - Phó từ] Các bạn học lớp chúng tôi đều rất thích học tiếng Trung.”
We are all Chinese.
北京是中国的首都。
Běijīng shì Zhōngguó de shǒudū.
“[dū - Danh từ] Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc.”
We are all international students.
Từ “都” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn