黄龙
Minh họa từ vựng 黄龙
huánglóng HÁN VIỆT: HOÀNG LONG

黄龙: phủ Hoàng Long (đô thành nước Kim thời xưa, nay là huyện Nông An, tỉnh Cát Lâm, Trung Quốc. Sau dùng để chỉ sự hiểm yếu của địch.)

phủ Hoàng Long (đô thành nước Kim thời xưa nay là huyện Nông An tỉnh Cát Lâm Trung Quốc. Sau dùng để chỉ sự hiểm yếu của địch.)

Nét viết & luyện viết chữ 黄龙

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 黄

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (28 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Đồng ĐIỀN (田) lúa chín mênh mông, Trên THẬP (十) dưới BÁT (八) ánh hồng nắng thu. Sắc HOÀNG (黄) rực rỡ thiên thu, Màu vàng phú quý ấm no muôn nhà.” — Chữ HOÀNG (黄 / 黃) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả một người đang đeo miếng ngọc bội quý giá trước ngực, đến Tiểu triện và Khải thư biến đổi thành cấu trúc có bộ ĐIỀN (田) ở giữa tượng trưng cho ruộng đất. Vì đất phù sa lưu vực sông Hoàng Hà và lúa chín mùa thu đều mang sắc vàng rực rỡ, chữ HOÀNG (黄) trở thành biểu tượng của màu vàng, đất đai trù phú và vẻ đẹp hoàng kim cao quý.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

黄
huáng HOÀNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

màu vàng

Bộ 黄 (BỘ HOÀNG • 12 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
黄 HOÀNG (Màu vàng của đất phù sa màu mỡ và ánh hoàng kim.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.) 八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đồng ĐIỀN (田) lúa chín mênh mông, Trên THẬP (十) dưới BÁT (八) ánh hồng nắng thu. Sắc HOÀNG (黄) rực rỡ thiên thu, Màu vàng phú quý ấm no muôn nhà.”

Chữ HOÀNG (黄 / 黃) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả một người đang đeo miếng ngọc bội quý giá trước ngực, đến Tiểu triện và Khải thư biến đổi thành cấu trúc có bộ ĐIỀN (田) ở giữa tượng trưng cho ruộng đất. Vì đất phù sa lưu vực sông Hoàng Hà và lúa chín mùa thu đều mang sắc vàng rực rỡ, chữ HOÀNG (黄) trở thành biểu tượng của màu vàng, đất đai trù phú và vẻ đẹp hoàng kim cao quý.

龙
lóng LONG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con rồng (thần thú); rồng rực rỡ

Bộ 龙 (BỘ LONG • 16 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
立 SỪNG VÀ MÀO RỒNG (TRONG PHỒN THỂ 龍) (Đầu rồng uy nghiêm vươn cao với sừng ngọc.) 月 THÂN RỒNG (TRONG PHỒN THỂ 龍) (Thân mình phủ vảy óng ánh linh động như trăng rằm.) 巳 ĐUÔI VÀ BƯỚC CUỘN (Dáng uốn lượn biến hóa vô lường trong mây mưa sấm chớp.)

Câu thơ nhớ chữ: “Rồng thiêng uốn khúc giữa tầng mây, Sừng ngọc râu bay phủ cõi này. Linh vật đứng đầu muôn giống thú, Uy nghi bảo hộ nước non đầy.”

Chữ LONG (龙) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Rồng (Long 龍) là linh vật đứng đầu Tứ Linh (Long, Lân, Quy, Phụng). Con rồng có khả năng biến hóa khôn lường: lúc ẩn mình dưới vực sâu, lúc bay vút lên chín tầng mây mang mưa thuận gió hòa nuôi sống muôn loài. Hình tượng rồng biểu trưng cho chí khí quật cường của bậc trượng phu và dòng dõi "Con Rồng Cháu Tiên" kiên cường bất khuất.

Câu ví dụ với từ “黄龙”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我们计划直捣黄龙。

Wǒmen jìhuà zhídǎo huánglóng.

“Chúng tôi dự định tấn công thẳng vào phủ Hoàng Long.”

Từ “黄龙” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →