鹌鹑蛋: trứng cút; trứng chim cút
Nét viết & luyện viết chữ 鹌鹑蛋
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (31 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ AM (鹌, phồn thể: 鵪): thuộc bộ ĐIỂU (鳥), gồm 13 nét (8 nét phụ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chim cút
Chữ AM (鹌, phồn thể: 鵪): thuộc bộ ĐIỂU (鳥), gồm 13 nét (8 nét phụ).
chim cút; phượng hoàng đỏ; chim cun cút; chim giái
Chữ THUẦN (鹑, phồn thể: 鶉): thuộc bộ ĐIỂU (鳥), gồm 13 nét (8 nét phụ).
trứng (gia cầm), quả trứng
Câu thơ nhớ chữ: “Trên bộ THẤT (疋) dáng vươn dài Dưới bộ TRÙNG (虫) nhỏ miệt mài sinh sôi Trứng tròn ấp ủ mầm đời Trứng gà, bánh ngọt tuyệt vời biết bao.”
Chữ ĐẢN (蛋) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ THẤT (疋 - biến thể rút gọn từ chữ ĐẢN 延) biểu âm, phía dưới là bộ TRÙNG (虫 - loài côn trùng, bò sát như rùa, rắn) biểu ý. Người xưa quan sát thấy các loài bò sát và côn trùng (TRÙNG) cũng như loài chim đều sinh sản bằng cách đẻ ra những quả trứng tròn trịa bọc vỏ. Về sau, chữ ĐẢN được dùng phổ biến để chỉ trứng gia cầm giàu dinh dưỡng trong bữa ăn hằng ngày.
Câu ví dụ với từ “鹌鹑蛋”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
鹌鹑蛋比鸡蛋小很多。
ānchúndàn bǐ jīdàn xiǎo hěnduō.
“Trứng chim cút nhỏ hơn trứng gà nhiều.”
我喜欢早餐吃鹌鹑蛋。
wǒ xǐhuān zǎocān chī ānchúndàn.
“Tôi thích ăn trứng chim cút vào bữa sáng.”
Từ “鹌鹑蛋” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn