香子兰
Minh họa từ vựng 香子兰
xiāngzǐ lán HÁN VIỆT: HƯƠNG TỬ LAN

香子兰: Vanilla planifolia; Hương tử lan; hoa lan có mùi thơm

Vanilla planifolia Hương tử lan hoa lan có mùi thơm

Nét viết & luyện viết chữ 香子兰

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 香

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên HÒA (禾) bông lúa chín vàng, Dưới NHẬT (日) nắng ấm dịu dàng phơi khô. HƯƠNG (香) thơm ngào ngạt đồng quê, Cơm ngon vị ngọt tràn trề niềm vui.” — Chữ HƯƠNG (香) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện gồm bộ HÒA (禾) ở trên chỉ bông lúa chín và bộ CAM (甘, sau biến đổi thành bộ NHẬT 日) ở dưới chỉ vị ngọt ngào. Khi lúa gạo mùa màng được phơi dưới ánh nắng mặt trời hoặc nấu chín sẽ tỏa ra mùi thơm ngào ngạt hấp dẫn. Vì vậy chữ HƯƠNG (香) mang nghĩa là mùi thơm, hương vị ngon lành và những giá trị tốt đẹp lưu truyền mãi về sau.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

香
xiāng HƯƠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thơm, nén hương, hương thơm

Bộ 香 (BỘ HƯƠNG • 9 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
香 HƯƠNG (Mùi hương thơm thoảng, hương vị hấp dẫn của lúa chín.) 禾 HÒA (Cây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.) 日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên HÒA (禾) bông lúa chín vàng, Dưới NHẬT (日) nắng ấm dịu dàng phơi khô. HƯƠNG (香) thơm ngào ngạt đồng quê, Cơm ngon vị ngọt tràn trề niềm vui.”

Chữ HƯƠNG (香) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện gồm bộ HÒA (禾) ở trên chỉ bông lúa chín và bộ CAM (甘, sau biến đổi thành bộ NHẬT 日) ở dưới chỉ vị ngọt ngào. Khi lúa gạo mùa màng được phơi dưới ánh nắng mặt trời hoặc nấu chín sẽ tỏa ra mùi thơm ngào ngạt hấp dẫn. Vì vậy chữ HƯƠNG (香) mang nghĩa là mùi thơm, hương vị ngon lành và những giá trị tốt đẹp lưu truyền mãi về sau.

子
zi TỬ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cái, chiếc, con (hậu tố danh từ); con cái

Bộ 子 (BỘ TỬ • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
了 CHỮ LIỄU (Dáng dấp đứa trẻ quấn trong tã hoặc người con gái mảnh mai.) 一 NÉT NGANG (HAI CÁNH TAY) (Đứa trẻ giang hai cánh tay bé nhỏ dang rộng về phía cha mẹ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.”

Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.

兰
lán LAN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Lan (Hoa phong lan vương giả, thanh tao, hương thơm quý phái kín đáo. Biểu tượng của người quân tử và thục nữ.).

Bộ 八 (BỘ BÁT • 5 nét): Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.
Thành phần cấu tạo chữ:
八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Chữ LAN (兰, phồn thể: 蘭): thuộc bộ BÁT (八), gồm 5 nét (3 nét phụ).

Câu ví dụ với từ “香子兰”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 香子兰.

Từ “香子兰” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →