首都: thủ đô
Nghĩa tiếng Anh (English): capital (city)
Nét viết & luyện viết chữ 首都
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hai nét tóc BÁT xõa trên đầu, Dưới là mũi TỰ mắt nhìn sâu. Đứng đầu dẫn lối muôn công việc, Trăm bài thơ cổ nhớ từng câu.” — Chữ THỦ (首) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình cái đầu người với những sợi tóc phía trên (biến đổi thành 丷) và khuôn mặt có chiếc mũi TỰ (自) ở bên dưới. Vì cái đầu là bộ phận quan trọng bậc nhất điều khiển toàn bộ cơ thể, chữ THỦ (首) được mở rộng để chỉ vị trí đứng đầu, người lãnh đạo (như THỦ ĐÔ 首都, NGUYÊN THỦ 元首), sự khởi đầu (ĐẦU TIÊN 首先) và dùng làm lượng từ trang trọng cho các bài thơ, bản nhạc.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đầu tiên, đứng đầu; bài (thơ, bài hát - lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét tóc BÁT xõa trên đầu, Dưới là mũi TỰ mắt nhìn sâu. Đứng đầu dẫn lối muôn công việc, Trăm bài thơ cổ nhớ từng câu.”
Chữ THỦ (首) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình cái đầu người với những sợi tóc phía trên (biến đổi thành 丷) và khuôn mặt có chiếc mũi TỰ (自) ở bên dưới. Vì cái đầu là bộ phận quan trọng bậc nhất điều khiển toàn bộ cơ thể, chữ THỦ (首) được mở rộng để chỉ vị trí đứng đầu, người lãnh đạo (như THỦ ĐÔ 首都, NGUYÊN THỦ 元首), sự khởi đầu (ĐẦU TIÊN 首先) và dùng làm lượng từ trang trọng cho các bài thơ, bản nhạc.
đều, tất cả, đã... rồi (dōu); thủ đô, đô thị lớn (dū)
Câu thơ nhớ chữ: “Trái là chữ GIẢ muôn người, Phải thêm bộ ẤP đất trời phồn hoa. ĐÔ là đô thị quê ta, Mọi người ĐỀU họp một nhà đoàn viên.”
Chữ ĐÔ (都) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là chữ GIẢ (者 - đám đông người) biểu âm, bên phải là bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, vùng đất lớn nơi có tông miếu của bậc quân vương và muôn dân cùng hội tụ về sinh sống gọi là ĐÔ (như thủ đô, đô thị). Vì nơi kinh đô quy tụ đông đủ mọi người mọi vật, chữ được mở rộng làm phó từ chỉ sự toàn thể ('đều, tất cả').
Câu ví dụ với từ “首都”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
北京是中国的首都。
běi jīng shì zhōng guó de shǒu dū 。
“Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc.”
Beijing is the capital of China.
深入理解“首都”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。
shēn rù lǐ jiě “ shǒu dū ” de yǔ jìng hán yì , yǒu zhù yú wǒ men zài gōng zuò zhōng gèng zhǔn què dì biǎo dá xiǎng fǎ 。
“Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “首都” (thủ đô - THỦ ĐÔ) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.”
Deeply understanding the context of "首都" (thủ đô) helps us express ideas more accurately at work.
Từ “首都” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn