饿肚子: đói; đói bụng
Nét viết & luyện viết chữ 饿肚子
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (10 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ NGẠ (饿, phồn thể: 餓): thuộc bộ THỰC (食), gồm 10 nét (7 nét phụ). Từ ghép HSK: 饥饿 (CƠ NGẠ: đói, đói khát, nạn đói).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đói bụng
Chữ NGẠ (饿, phồn thể: 餓): thuộc bộ THỰC (食), gồm 10 nét (7 nét phụ). Từ ghép HSK: 饥饿 (CƠ NGẠ: đói, đói khát, nạn đói).
bụng; bụng; ruột
Chữ ĐỖ (肚): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 月 (NGUYỆT) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 肚子 (ĐỖ TỬ: bụng).
cái, chiếc, con (hậu tố danh từ); con cái
Câu thơ nhớ chữ: “Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.”
Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.
Câu ví dụ với từ “饿肚子”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我们都饿肚子了,去吃点东西吧!
wǒmen dōu è dùzile, qù chī diǎn dōngxi ba!
“Tất cả chúng tôi đều đói bụng rồi, đi ăn gì đó thôi!”
等了这么久的饭,我都饿肚子了。
děngle zhème jiǔ de fàn, wǒ dū è dùzile.
“Đợi đồ ăn lâu như vậy, tôi đã đói bụng lắm rồi.”
Từ “饿肚子” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn