释义: giải thích; giải nghĩa; diễn giải
Nét viết & luyện viết chữ 释义
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (8 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái BIỆN phân rõ dấu đường, Bên phải chữ DỊCH mắt soi tường. Cởi mở khúc mắc lòng thanh thản, Giải thích tỏ tường mọi vấn vương.” — Chữ THÍCH (释/釋) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ BIỆN (釆 - phân biệt dấu chân thú) bên trái biểu ý và chữ DỊCH (睪 - dò xét, nhìn rõ) bên phải biểu âm. Từ việc lần theo dấu vết để phân tích, tháo gỡ và làm sáng tỏ sự việc, chữ mang nghĩa là giải thích, chú thích hoặc cởi bỏ, phóng thích. Đặc biệt, chữ THÍCH (释) còn dùng để phiên âm danh hiệu Đức Phật THÍCH CA MÂU NI (释迦牟尼), gửi gắm triết lý buông bỏ chấp niệm để tâm hồn được giải thoát an nhiên.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
giải thích; giải nghĩa; diễn giải
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái BIỆN phân rõ dấu đường, Bên phải chữ DỊCH mắt soi tường. Cởi mở khúc mắc lòng thanh thản, Giải thích tỏ tường mọi vấn vương.”
Chữ THÍCH (释/釋) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ BIỆN (釆 - phân biệt dấu chân thú) bên trái biểu ý và chữ DỊCH (睪 - dò xét, nhìn rõ) bên phải biểu âm. Từ việc lần theo dấu vết để phân tích, tháo gỡ và làm sáng tỏ sự việc, chữ mang nghĩa là giải thích, chú thích hoặc cởi bỏ, phóng thích. Đặc biệt, chữ THÍCH (释) còn dùng để phiên âm danh hiệu Đức Phật THÍCH CA MÂU NI (释迦牟尼), gửi gắm triết lý buông bỏ chấp niệm để tâm hồn được giải thoát an nhiên.
Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son, sống có đạo lý thủy chung trước sau như một.).
Câu thơ nhớ chữ: “Con dê thuần khiết tế trời cao, Đem cái tôi dâng phụng đạo mầu. Dương trên Ngã dưới tròn đại nghĩa, Vì người quên bản dạ thanh tao.”
Chữ NGHĨA (义) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nghĩa (phồn thể 義) trên là chữ Dương (羊 - con dê tế lễ thuần khiết), dưới là chữ Ngã (我 - cái tôi của ta). Dê là con vật hy sinh thân mình trong lễ tế Tam Sanh vì đại cuộc. Chữ Nghĩa dạy con người biết đặt cái tôi (Ngã) xuống dưới đức hy sinh thánh thiện (Dương), sống vì lẽ phải, hy sinh tư lợi vì hạnh phúc cộng đồng và đại nghĩa giang sơn.
Câu ví dụ với từ “释义”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他开始释义这句话。
tā kāishǐ shìyì zhè jù huà.
“Anh ấy bắt đầu giải nghĩa câu này.”
这个句子你可以释义吗?
zhège jùzi nǐ kěyǐ shìyì ma?
“Bạn có thể giải nghĩa câu này không?”
Từ “释义” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn