超重: quá cân; quá trọng; quá tải
Nét viết & luyện viết chữ 超重
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bước chân bộ TẨU (走) phi nhanh, Nghe lời TRIỆU (召) gọi vượt ghềnh băng sông. Chữ SIÊU (超) bứt phá thành công, Vươn lên đỉnh lớn thỏa lòng ước mơ.” — Chữ SIÊU (超) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ TẨU (走 - chạy nhanh) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ TRIỆU (召 - vẫy gọi, gồm bộ ĐAO 刀 và KHẨU 口) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Hình ảnh người tung bước chạy vọt lên phía trước khi nghe tiếng gọi tạo nên nghĩa gốc của chữ SIÊU (超) là nhảy qua, vượt qua chướng ngại vật. Trong đời sống hiện đại, chữ biểu thị sự bứt phá giới hạn, vươn tới trình độ xuất sắc, phi thường và vượt trội hơn hẳn mức bình thường.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
siêu, vượt bậc; vượt quá, vượt trội (tiền tố)
Câu thơ nhớ chữ: “Bước chân bộ TẨU (走) phi nhanh, Nghe lời TRIỆU (召) gọi vượt ghềnh băng sông. Chữ SIÊU (超) bứt phá thành công, Vươn lên đỉnh lớn thỏa lòng ước mơ.”
Chữ SIÊU (超) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ TẨU (走 - chạy nhanh) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ TRIỆU (召 - vẫy gọi, gồm bộ ĐAO 刀 và KHẨU 口) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Hình ảnh người tung bước chạy vọt lên phía trước khi nghe tiếng gọi tạo nên nghĩa gốc của chữ SIÊU (超) là nhảy qua, vượt qua chướng ngại vật. Trong đời sống hiện đại, chữ biểu thị sự bứt phá giới hạn, vươn tới trình độ xuất sắc, phi thường và vượt trội hơn hẳn mức bình thường.
nặng, quan trọng, coi trọng (zhòng); lặp lại, làm lại từ đầu (chóng)
Câu thơ nhớ chữ: “Ngàn dặm đường xa gánh nặng vai, Tầng tầng chín lớp ngự thiên đài. Coi trọng nghĩa nhân ngàn năm vững, Trùng trùng duyên phước sáng ngày mai.”
Chữ TRỌNG (重) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Trùng / Trọng 重 tượng hình người mang bao tải nặng trĩu trên lưng đi nghìn dặm (Thiên 里 Lý). Đọc là TRỌNG có nghĩa là nặng nề, coi trọng đạo đức luân thường; đọc là TRÙNG nghĩa là tầng tầng lớp lớp (như "Cửu Trùng Đài" - tòa đài 9 tầng tượng trưng cho 9 phẩm thiên vị). Người gánh vác việc lớn phải có đôi vai vững chãi và tấm lòng kiên định không ngại gian khó.
Câu ví dụ với từ “超重”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
飞机超重了,无法起飞。
fēijī chāozhòngle, wúfǎ qǐfēi.
“Máy bay quá trọng, không thể cất cánh.”
箱子超重了,不能通过。
xiāngzi chāozhòngle, bùnéng tōngguò.
“Hòm quá tải rồi, không thể qua được.”
Từ “超重” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn