赢家
Minh họa từ vựng 赢家
yíngjiā HÁN VIỆT: DOANH GIA

赢家: bên thắng

bên thắng

Nét viết & luyện viết chữ 赢家

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 赢

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (5 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên VONG (亡) dưới KHẨU (口) nói cười, Giữa NGUYỆT (月) BỐI (贝) PHÀM (凡) năm người hợp chung. Biết lo, biết nói ung dung, Quý thời, trọng nghĩa ắt cùng DOANH (赢) vinh.” — Chữ DOANH (赢) là chữ hình thanh kiêm hội ý gồm năm thành phần: VONG (亡), KHẨU (口), NGUYỆT (月), BỐI (贝) và PHÀM (凡). Trong đó bộ BỐI (贝 - tiền tài) biểu ý việc thu lợi và chiến thắng. Theo triết lý chiết tự, chữ DOANH (赢) đúc kết năm phẩm chất của người chiến thắng: VONG (亡) là ý thức nguy cơ, KHẨU (口) là tài giao tiếp, NGUYỆT (月) là quý trọng thời gian, BỐI (贝) là lấy tài có đạo và PHÀM (凡) là tâm thái bình thường.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

赢
yíng DOANH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thắng, giành thắng lợi, thu phục

Bộ 亠 (BỘ ĐẦU • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
亠 ĐẦU (Bộ đầu, phần trên nóc, mái che bảo vệ phía trên.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.) 贝 BỐI (Vỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên VONG (亡) dưới KHẨU (口) nói cười, Giữa NGUYỆT (月) BỐI (贝) PHÀM (凡) năm người hợp chung. Biết lo, biết nói ung dung, Quý thời, trọng nghĩa ắt cùng DOANH (赢) vinh.”

Chữ DOANH (赢) là chữ hình thanh kiêm hội ý gồm năm thành phần: VONG (亡), KHẨU (口), NGUYỆT (月), BỐI (贝) và PHÀM (凡). Trong đó bộ BỐI (贝 - tiền tài) biểu ý việc thu lợi và chiến thắng. Theo triết lý chiết tự, chữ DOANH (赢) đúc kết năm phẩm chất của người chiến thắng: VONG (亡) là ý thức nguy cơ, KHẨU (口) là tài giao tiếp, NGUYỆT (月) là quý trọng thời gian, BỐI (贝) là lấy tài có đạo và PHÀM (凡) là tâm thái bình thường.

家
jiā GIA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhà, gia đình

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 BỘ MIÊN (Mái nhà che chở, tổ ấm sum vầy trước mưa gió bão bùng của cuộc đời.) 豕 BỘ THỈ (Con heo (lợn), tượng trưng cho của cải tích lũy và nguồn sinh kế nông nghiệp gia đình.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà MIÊN (宀) ấm chở che, Dưới nuôi đàn lợn THỈ (豕) về sum vầy. Đàn bà thì phải nuôi heo, Thời vận còn nghèo nuôi chửa được trâu.”

Chữ GIA (家) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối cổ đố chữ: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" (安女去豕入為家) - Trong chữ An (安), nếu lấy chữ Nữ (女) ra (khứ), rồi đem chữ Thỉ (豕 - con heo) thế vào (nhập) thì lập tức hóa thành chữ GIA (家 - gia đình, nhà cửa). Người xưa quan niệm dưới mái nhà (bộ Miên 宀) có con heo (Thỉ 豕) là biểu trưng cho sự trù phú, tích lũy của cải. Người phụ nữ trong nhà cần kiệm chu đáo, chăn nuôi gia súc như bỏ ống tiết kiệm để gầy dựng cơ nghiệp cho con cháu.

Câu ví dụ với từ “赢家”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他是这场比赛的赢家。

Tā shì zhè chǎng bǐsài de yíngjiā.

“Anh ấy là người thắng trong trận đấu này.”

Từ “赢家” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →