诊治: khám và chữa bệnh; khám và trị bệnh
Nét viết & luyện viết chữ 诊治
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (5 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CHẨN (诊, phồn thể: 診): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 人 (NHÂN) + 彡 (SAM). Từ ghép HSK: 诊断 (CHẨN ĐOẠN: chẩn đoán, chẩn đoán bệnh tật), 门诊 (MÔN CHẨN: khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
khám bệnh; kiểm tra sức khoẻ; xem bệnh; chẩn bệnh
Chữ CHẨN (诊, phồn thể: 診): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 人 (NHÂN) + 彡 (SAM). Từ ghép HSK: 诊断 (CHẨN ĐOẠN: chẩn đoán, chẩn đoán bệnh tật), 门诊 (MÔN CHẨN: khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện).
chữa trị, trị bệnh; quản lý, quản trị
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái dòng sông THỦY chảy tràn, Bên phải chữ ĐÀI khơi suối ngàn. Trị thủy trị tâm từ gốc rễ, Đất nước thanh bình dân ấm an.”
Chữ TRỊ (治) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và chữ ĐÀI (台 - đọc âm di/thải, vui vẻ, khởi đầu) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là công cuộc trị thủy: khơi thông dòng chảy và đắp đê ngăn lũ để biến dòng nước hung dữ thành nguồn nước hiền hòa tưới tiêu ruộng đồng. Từ nghệ thuật trị thủy thuận theo tự nhiên của vua Đại Vũ, chữ TRỊ (治) mở rộng thành việc quản lý đất nước (CHÍNH TRỊ 政治, QUẢN TRỊ 管治) và chữa lành bệnh tật (ĐIỀU TRỊ 治疗).
Câu ví dụ với từ “诊治”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
有病应及早诊治。
yǒu bìngyìng jízǎo zhěnzhì。
“Có bệnh nên sớm khám và điều trị.”
及时的诊治非常重要。
jíshí de zhěnzhì fēicháng zhòngyào.
“Việc khám và điều trị kịp thời rất quan trọng.”
Từ “诊治” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn