裁判员: trọng tài
Nét viết & luyện viết chữ 裁判员
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (9 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TÀI (裁): thuộc bộ Y (衣), gồm 12 nét (6 nét phụ), thành phần: 戈 (QUA) + 十 (THẬP) + 衣 (Y). Từ ghép HSK: 总裁 (TỔNG TÀI: tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO), 裁缝 (TÀI PHÙNG: thợ may, người thợ cắt may), 裁判 (TÀI PHÁN: trọng tài; phán quyết trọng tài), 裁员 (TÀI VIÊN: cắt giảm nhân sự, sa thải nhân viên).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cắt, may cắt; tinh giản cắt giảm (cáijiǎn); phán xử (cáipàn)
Chữ TÀI (裁): thuộc bộ Y (衣), gồm 12 nét (6 nét phụ), thành phần: 戈 (QUA) + 十 (THẬP) + 衣 (Y). Từ ghép HSK: 总裁 (TỔNG TÀI: tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO), 裁缝 (TÀI PHÙNG: thợ may, người thợ cắt may), 裁判 (TÀI PHÁN: trọng tài; phán quyết trọng tài), 裁员 (TÀI VIÊN: cắt giảm nhân sự, sa thải nhân viên).
phán quyết, định tội; phân biệt, nhận định
Câu thơ nhớ chữ: “Một nửa chữ BÁN bên ngoài, Lưỡi ĐAO sắc bén chia hai công bằng. Chữ PHÁN xét đoán thẳng băng, Phân minh phải trái công bằng trước sau.”
Chữ PHÁN (判) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ BÁN (半 - một nửa) biểu âm ở bên trái và bộ ĐAO (刂 - con dao sắc) biểu ý ở bên phải. Hình ảnh dùng lưỡi dao sắc bén cắt một vật thành hai nửa đều đặn tượng trưng cho sự phân định rạch ròi, chính xác. Từ nghĩa gốc là chia đôi, chữ mở rộng thành nghĩa phán đoán, xét xử và đưa ra phán quyết công tâm, minh bạch trong cuộc sống.
thành viên, nhân viên, cán bộ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên có miệng KHẨU (口) vuông tròn Dưới thêm bảo BỐI (贝) sắt son một lòng Thành viên góp sức lập công Nhân viên mẫn cán ước mong vẹn toàn.”
Chữ VIÊN (员) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm một vòng tròn nhỏ là bộ KHẨU (口) đặt phía trên chiếc vạc đồng là bộ ĐỈNH (鼎, sau biến đổi thành bộ BỐI 贝). Vòng tròn phía trên chỉ miệng vạc tròn trịa, mang nghĩa gốc là chu vi tròn đầy và số lượng vật thể. Về sau, chữ VIÊN được mở rộng để chỉ những cá nhân, thành viên, nhân viên cùng quây quần đảm đương công việc trong một tập thể.
Câu ví dụ với từ “裁判员”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
裁判员的判罚引起了争议。
cáipànyuán de pànfá yǐnqǐle zhēngyì.
“Quyết định phạt của trọng tài đã gây ra tranh cãi.”
裁判员吹响了比赛的哨声。
cáipànyuán chuī xiǎngle bǐsài de shào shēng.
“Trọng tài đã thổi còi bắt đầu trận đấu.”
Từ “裁判员” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn