葡萄干
Minh họa từ vựng 葡萄干
pútaogān HÁN VIỆT: BỒ ĐÀO CAN

葡萄干: nho khô

nho khô

Nét viết & luyện viết chữ 葡萄干

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 葡

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (9 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BỒ (葡): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 13 nét (9 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 勹 (BAO) + 十 (THẬP) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 葡萄 (BỒ ĐÀO: quả nho, trái nho).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

葡
pú BỒ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nho; quả nho

Bộ 艹 (BỘ ĐẦU THẢO • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 ĐẦU THẢO (Cỏ cây, hoa lá, thảo mộc, thực vật.) 勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.) 月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.)

Chữ BỒ (葡): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 13 nét (9 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 勹 (BAO) + 十 (THẬP) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 葡萄 (BỒ ĐÀO: quả nho, trái nho).

萄
táo ĐÀO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nho

Bộ 艹 (BỘ ĐẦU THẢO • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 ĐẦU THẢO (Cỏ cây, hoa lá, thảo mộc, thực vật.) 勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.) 缶 PHẪU (Đồ sành sứ, cái vò, vại đất nung.)

Chữ ĐÀO (萄): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 勹 (BAO) + 缶 (PHẪU). Từ ghép HSK: 葡萄 (BỒ ĐÀO: quả nho, trái nho).

干
gān / gàn CAN / CÁN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

khô, sạch sẽ, cạn ly, liên quan (gān); làm việc, thực hiện, năng lực, thân cây (gàn)

Bộ 干 (BỘ CAN • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
干 CAN (Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một ngang hai nét giao nhau, Hình chiếc khiên chắn tuyến đầu chở che. Chữ CAN khô ráo, gọn gàng, Giữ tâm CAN TỊNH vững vàng trước sau.”

Chữ CAN (干) nguyên bản là chữ tượng hình vẽ một chiếc chạc gỗ dùng làm vũ khí săn bắn hoặc chiếc khiên che chắn, nên mang nghĩa gốc là phạm vào, can dự và Thiên can. Trong chữ Hán hiện đại, chữ CAN (干) còn gộp cả chữ CÀN/CAN (乾 - gồm ánh nắng mặt trời NHẬT 日 chiếu làm bốc hơi khí ẩm 气 khiến vạn vật khô ráo) và chữ CÁN (幹 - làm việc). Nhờ vậy, chữ vừa mang nét nghĩa khô ráo, sạch sẽ (CAN TỊNH), vừa thể hiện tinh thần hăng hái bắt tay vào hành động.

Câu ví dụ với từ “葡萄干”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

葡萄干很甜,很好吃。

pútaogān hěn tián, hěn hǎochī.

“Nho khô rất ngọt, rất ngon.”

Ví dụ #2

他买了一包葡萄干。

tā mǎile yì bāo pútaogān.

“Anh ấy mua một gói nho khô.”

Từ “葡萄干” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →