罩袍: Áo choàng
Nét viết & luyện viết chữ 罩袍
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TRÁO (罩): thuộc bộ VÕNG (网), gồm 13 nét (8 nét phụ), thành phần: 罒 (VÕNG) + 日 (NHẬT) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 笼罩 (LUNG TRÁO: bao phủ, bao trùm, giăng kín (mây mù, bầu không khí)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Áo choàng
Chữ TRÁO (罩): thuộc bộ VÕNG (网), gồm 13 nét (8 nét phụ), thành phần: 罒 (VÕNG) + 日 (NHẬT) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 笼罩 (LUNG TRÁO: bao phủ, bao trùm, giăng kín (mây mù, bầu không khí)).
Áo choàng
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ Y áo quần, Bên phải chữ BAO ôm phần thân trên. Chữ BÀO áo khoác ấm êm, Chiến bào lẫm liệt vang rền sử xanh.”
Chữ BÀO (袍) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ Y (衤 - quần áo) biểu ý ở bên trái và chữ BAO (包 - bao bọc) biểu âm ở bên phải. Vì chiếc áo choàng dài có tác dụng bao bọc kín khắp cơ thể để giữ ấm và tạo vẻ uy nghiêm, sự kết hợp giữa Y và BAO vừa gợi âm đọc vừa lột tả trọn vẹn công dụng của trang phục. Trong lịch sử và văn hóa Á Đông, chữ BÀO (袍) gắn liền với hình ảnh LONG BÀO của bậc đế vương hay CHIẾN BÀO của người tráng sĩ.
Câu ví dụ với từ “罩袍”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 罩袍.
Từ “罩袍” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn