缉捕
Minh họa từ vựng 缉捕
jībǔ HÁN VIỆT: TẬP BỔ

缉捕: truy bắt; truy nã

truy bắt truy nã

Nét viết & luyện viết chữ 缉捕

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 缉

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (22 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TẬP (缉, phồn thể: 緝): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 12 nét.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

缉
jī TẬP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lùng bắt; truy nã; truy bắt

Bộ 糸 (BỘ MỊCH/TY • 6 nét): Sợi tơ lụa, dây sợi, dệt may, sự liên kết gắn bó.
Thành phần cấu tạo chữ:
糸 MỊCH/TY (Sợi tơ lụa, dây sợi, dệt may, sự liên kết gắn bó.)

Chữ TẬP (缉, phồn thể: 緝): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 12 nét.

捕
bǔ BỔ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bắt, bắt giữ, đánh bắt

Bộ 手 (BỘ THỦ • 4 nét): Bàn tay, các hành động dùng tay như cầm, nắm, kéo, đánh, đẩy...
Thành phần cấu tạo chữ:
扌 BỘ THỦ (Bàn tay nhanh nhẹn chộp bắt.) 甫 CHỮ PHỦ (Mầm cây lớn rộng khắp ruộng đồng bao la.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tay vung giăng lưới khắp nơi Tóm gọn thú dữ cứu người bình an. Tay THỦ (扌) chữ PHỦ (甫) nhanh tay, Chữ BỘ (捕) bắt gọn dựng xây thái bình.”

Chữ BỘ (捕) là chữ hình thanh, gồm bàn tay (扌) và chữ Phủ (甫 - rộng khắp). Thợ săn dang rộng cánh tay giăng lưới khắp cánh đồng bắt gọn thú hoang. Về sau mở rộng thành quan sai truy bắt kẻ phạm tội quy án.

Câu ví dụ với từ “缉捕”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

缉捕在逃凶手。

jībǔ zàitáo xiōngshǒu.

“Truy bắt tội phạm đang chạy trốn.”

Từ “缉捕” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →