经纬 Phồn thể: 經緯
Minh họa từ vựng 经纬
jīng wěi HÁN VIỆT: KINH VĨ

经纬: kinh vĩ, kinh độ và vĩ độ; dọc ngang quy củ

kinh vĩ kinh độ và vĩ độ dọc ngang quy củ

Nghĩa tiếng Anh (English): warp and weft, longitude and latitude, main threads

Nét viết & luyện viết chữ 经纬

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 经

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (24 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.” — Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

经
jīng KINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trải qua, qua (jīngguò); kinh độ kinh tuyến (jīngxiàn); kinh điển (jīngdiǎn)

Bộ 纟 (BỘ MỊCH • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
纟 MỊCH (Sợi tơ lụa mềm mại trên khung cửi.) 𢀖 KÍNH (Hình những sợi tơ căng dọc thẳng tắp trên khung dệt (gồm Hựu và Công), kiêm gợi âm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.”

Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).

纬
wěi VĨ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sợi ngang (trên hàng dệt)

Bộ 纟 (BỘ MỊCH • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
纟 MỊCH (Sợi tơ, dệt may, màu sắc, quan hệ gắn kết.) 韦 VI (Da thuộc mềm dẻo, đi tuần tra bao quanh bảo vệ.)

Chữ VĨ (纬, phồn thể: 緯): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 韦 (VI). Từ ghép HSK: 经纬 (KINH VĨ: kinh vĩ, kinh độ và vĩ độ; dọc ngang quy củ).

Câu ví dụ với từ “经纬”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

北斗卫星导航系统在浩瀚天宇中织就了一张高精度经纬网,为全球陆海空用户提供全天候全时空精准导航服务。

Běi dǒu wèi xīng dǎo háng xì tǒng zài hào hàn tiān yǔ zhōng zhī jiù le yī zhāng gāo jīng dù jīng wěi wǎng, wèi quán qiú lù hǎi kōng yòng hù tí gōng quán tiān hòu quán shí kōng jīng zhǔn dǎo háng fú wù.

“Hệ thống vệ tinh định vị dẫn đường Bắc Đẩu trên bầu trời bao la đã dệt nên một mạng lưới kinh vĩ độ chính xác cao, cung cấp dịch vụ dẫn đường chuẩn xác trong toàn không gian thời gian suốt 24/7 cho người dùng trên bộ, trên biển và trên không toàn cầu.”

The BeiDou satellite system wove a high-precision coordinate grid in the cosmos, providing round-the-clock precision navigation.

Ví dụ #2

深刻领悟“经纬”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ jīng wěi ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “经纬” (kinh vĩ, kinh độ và vĩ độ - KINH VĨ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "经纬" (kinh vĩ, kinh độ và vĩ độ) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “经纬” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →