总经理: tổng giám đốc (doanh nghiệp/tập đoàn)
Nghĩa tiếng Anh (English): general manager, CEO, managing director
Nét viết & luyện viết chữ 总经理
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (28 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TỔNG (总, phồn thể: 總): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét, thành phần: 丷 (BÁT) + 口 (KHẨU) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 总是 (TỔNG THỊ: luôn luôn), 总结 (TỔNG KẾT: tổng kết, đúc kết, tóm tắt), 总裁 (TỔNG TÀI: tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO), 总共 (TỔNG CỘNG: tổng cộng, tất cả gồm có).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tổng, toàn bộ; luôn luôn; tổng công trình sư / giám đốc
Chữ TỔNG (总, phồn thể: 總): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét, thành phần: 丷 (BÁT) + 口 (KHẨU) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 总是 (TỔNG THỊ: luôn luôn), 总结 (TỔNG KẾT: tổng kết, đúc kết, tóm tắt), 总裁 (TỔNG TÀI: tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO), 总共 (TỔNG CỘNG: tổng cộng, tất cả gồm có).
trải qua, qua (jīngguò); kinh độ kinh tuyến (jīngxiàn); kinh điển (jīngdiǎn)
Câu thơ nhớ chữ: “Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.”
Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
lý lẽ, đạo lý; để ý, phản hồi; sắp xếp, chỉnh đốn; môn Tự nhiên
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái NGỌC quý ẩn trong đá, Bên phải chữ LÝ đường vân hoa. Mài giũa theo vân thành ngọc sáng, Thấu hiểu đạo LÝ khắp gần xa.”
Chữ LÝ (理) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGỌC (王 / 玉 - viên ngọc quý) biểu ý và chữ LÝ (里 - đường phân chia ruộng đất) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh đường vân tự nhiên trong khối đá. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là chế tác ngọc thuận theo đường vân của nó. Từ đó chữ LÝ mở rộng thành quy luật khách quan (CHÂN LÝ, ĐẠO LÝ) và việc quản lý trật tự.
Câu ví dụ với từ “总经理”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家高科技领军企业总经理表示,企业将持续把每年营业收入的百分之十五以上坚定投入关键核心技术自主研发。
Guó jiā gāo kē jì lǐng jūn qǐ yè zǒng jīng lǐ biǎo shì, qǐ yè jiāng chí xù bǎ měi nián yíng yè shōu rù de bǎi fēn zhī shí wǔ yǐ shàng jiān dìng tóu rù guān jiàn hé xīn jì shù zì zhǔ yán fā.
“Tổng Giám đốc Tổng giám đốc doanh nghiệp dẫn đầu công nghệ cao quốc gia bày tỏ rằng doanh nghiệp sẽ kiên định liên tục đầu tư trên 15% doanh thu hàng năm vào tự chủ nghiên cứu phát triển công nghệ lõi then chốt.”
The general manager stated that the firm will invest over 15% of annual revenues in independent R&D.
Từ “总经理” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 总经理 (zǒngjīnglǐ)
总经理 (zǒngjīnglǐ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “总经理” có phiên âm Pinyin là “zǒngjīnglǐ”, âm Hán Việt là “TỔNG KINH LÝ”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “tổng giám đốc (doanh nghiệp/tập đoàn)” (tiếng Anh: general manager, CEO, managing director).
Chữ 总经理 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “总经理” có tổng cộng 28 nét viết, thuộc bộ thủ 心. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.