精神焕发: tinh thần phấn chấn; tràn đầy năng lượng; ngập tràn sức sống
Nét viết & luyện viết chữ 精神焕发
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (39 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái hạt gạo MỄ trắng ngần, Bên phải chữ THANH đẹp muôn phần. Chắt lọc tinh hoa từ cuộc sống, Tinh thần minh mẫn rạng mười phân.” — Chữ TINH (精) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỄ (米 - hạt gạo) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - màu xanh trong trẻo, thuần khiết) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là những hạt gạo đã được giã kỹ và sàng lọc sạch sẽ để giữ lại phần trắng ngần, ngon nhất. Từ hạt gạo thượng hạng ấy, chữ TINH (精) mở rộng thành phần tinh túy nhất của sự vật (TINH HOA 精华), nguồn năng lượng minh mẫn của con người (TINH THẦN 精神) và sự tỉ mỉ, xuất sắc.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tinh vi, tinh xảo; tinh anh, tinh hoa; tinh thông
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái hạt gạo MỄ trắng ngần, Bên phải chữ THANH đẹp muôn phần. Chắt lọc tinh hoa từ cuộc sống, Tinh thần minh mẫn rạng mười phân.”
Chữ TINH (精) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỄ (米 - hạt gạo) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - màu xanh trong trẻo, thuần khiết) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là những hạt gạo đã được giã kỹ và sàng lọc sạch sẽ để giữ lại phần trắng ngần, ngon nhất. Từ hạt gạo thượng hạng ấy, chữ TINH (精) mở rộng thành phần tinh túy nhất của sự vật (TINH HOA 精华), nguồn năng lượng minh mẫn của con người (TINH THẦN 精神) và sự tỉ mỉ, xuất sắc.
thần, thần thánh; kỳ diệu phi thường; thần thái tinh thần
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bàn thờ THỊ (礻) linh, Bên phải chữ THÂN (申) uy minh đất trời. Tinh THẦN (神) tỏa sáng rạng ngời, Chuyên tâm bền chí nên người tài hoa.”
Chữ THẦN (神) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ thần linh) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ THÂN (申 - tia chớp lóe sáng giữa trời mây trong Giáp cốt văn) ở bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý nghĩa. Người cổ đại nhìn thấy những tia chớp uy lực biến hóa khôn lường trên bầu trời liền tin rằng đó là quyền năng của đấng siêu nhiên, nên ghép thêm bộ THỊ (礻) để tạo thành chữ THẦN (神). Ngày nay, chữ vừa chỉ thần linh, vừa chỉ tinh thần, tâm trí và vẻ thần thái kỳ diệu.
tinh thần phấn chấn; tràn đầy năng lượng; ngập tràn sức sống
Chữ HOÁN (焕, phồn thể: 煥): thuộc bộ HỎA (火), gồm 11 nét, thành phần: 火 (HỎA) + 冂 (QUYNH) + 大 (ĐẠI).
gửi, phát ra, phát triển, phát sốt (fā); tóc, mái tóc (fà)
Chữ PHÁT (发, phồn thể: 發): thuộc bộ HỰU (又), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 发烧 (PHÁT THIÊU: bị sốt, lên cơn sốt), 发现 (PHÁT HIỆN: phát hiện, nhận ra, tìm ra), 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 出发 (XUẤT PHÁT: xuất phát, khởi hành).
Câu ví dụ với từ “精神焕发”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
每天坚持跑步让我精神焕发。
měi tiān jiānchí pǎobù ràng wǒ jīngshén huànfā.
“Kiên trì chạy bộ mỗi ngày giúp tôi đầy năng lượng.”
爷爷虽然八十岁,依旧精神焕发。
yéye suīrán bā shí suì, yījiù jīngshén huànfā.
“Ông tuy tám mươi mà vẫn tràn đầy sức sống.”
Từ “精神焕发” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn