端: bưng (bằng hai tay); đầu, mút; nguyên cớ; ngay ngắn
Nghĩa tiếng Anh (English): to hold level with both hands, end, extremity, upright
Nét viết & luyện viết chữ 端
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (14 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐOAN (端): thuộc bộ LẬP (立), gồm 14 nét (9 nét phụ), thành phần: 立 (LẬP) + 山 (SƠN) + 而 (NHI). Từ ghép HSK: 弊端 (TỆ ĐOAN: mặt tiêu cực, tệ đoan, kẽ hở bất cập), 端午节 (ĐOAN NGỌ TIẾT: Tết Đoan Ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch)), 端正 (ĐOAN CHÍNH: ngay ngắn, đàng hoàng, đoan trang; chỉnh đốn), 极端 (CỰC ĐOAN: cực đoan, tột cùng; thời tiết cực đoan).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
bưng (bằng hai tay); đầu, mút; nguyên cớ; ngay ngắn
Chữ ĐOAN (端): thuộc bộ LẬP (立), gồm 14 nét (9 nét phụ), thành phần: 立 (LẬP) + 山 (SƠN) + 而 (NHI). Từ ghép HSK: 弊端 (TỆ ĐOAN: mặt tiêu cực, tệ đoan, kẽ hở bất cập), 端午节 (ĐOAN NGỌ TIẾT: Tết Đoan Ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch)), 端正 (ĐOAN CHÍNH: ngay ngắn, đàng hoàng, đoan trang; chỉnh đốn), 极端 (CỰC ĐOAN: cực đoan, tột cùng; thời tiết cực đoan).
Câu ví dụ với từ “端”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
服务员小心翼翼地把刚出锅的菜端上桌。
fú wù yuán xiǎo xīn yì yì dì bǎ gāng chū guō de cài duān shàng zhuō 。
“Nhân viên phục vụ cẩn thận bưng món ăn vừa nấu xong lên bàn.”
The waiter carefully served the freshly cooked dishes to the table.
Từ “端” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn