竞争对手: đối thủ cạnh tranh
Nét viết & luyện viết chữ 竞争对手
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CẠNH (竞, phồn thể: 競): thuộc bộ LẬP (立), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 立 (LẬP) + 口 (KHẨU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 竞争 (CẠNH TRANH: cạnh tranh, thi đua), 竞赛 (CẠNH TÁI: cuộc thi tài, thi đấu, đua tài), 竞选 (CẠNH TUYỂN: vận động tranh cử, ứng cử).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đối thủ cạnh tranh
Chữ CẠNH (竞, phồn thể: 競): thuộc bộ LẬP (立), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 立 (LẬP) + 口 (KHẨU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 竞争 (CẠNH TRANH: cạnh tranh, thi đua), 竞赛 (CẠNH TÁI: cuộc thi tài, thi đấu, đua tài), 竞选 (CẠNH TUYỂN: vận động tranh cử, ứng cử).
tranh giành, tranh đua, phấn đấu giành lấy
Chữ TRANH (争, phồn thể: 爭): thuộc bộ QUYẾT (亅), gồm 6 nét (5 nét phụ), thành phần: 一 (NHẤT) + 亅 (QUYẾT). Từ ghép HSK: 竞争 (CẠNH TRANH: cạnh tranh, thi đua), 战争 (CHIẾN TRANH: chiến tranh), 争论 (TRANH LUẬN: tranh luận, tranh cãi, thảo luận), 争取 (TRANH THỦ: tranh thủ, phấn đấu giành lấy, nỗ lực đạt được).
đối với; đúng, chính xác; đôi, cặp
Câu thơ nhớ chữ: “Tay HỰU làm việc siêng năng, Giữ gìn thước THỐN công bằng chẳng sai. ĐỐI là chuẩn xác trúc mai, Mặt nhìn đối diện sánh vai đôi mình.”
Chữ ĐỐI (对) là chữ hội ý giản thể từ chữ ĐỐI (對) cổ, kết hợp giữa bộ HỰU (又 - bàn tay hành động) bên trái và bộ THỐN (寸 - quy tắc, chừng mực) bên phải. Hình ảnh bàn tay làm việc và ứng xử hoàn toàn khớp với khuôn phép, chuẩn mực đạo lý tạo nên nghĩa là đúng đắn, chính xác. Khi hai bên cùng hướng về nhau một cách cân xứng, chữ ĐỐI còn mang nghĩa là đối diện, đối thoại hoặc một cặp đôi.
tay, bàn tay
Câu thơ nhớ chữ: “Ba nét ngang xòe tựa ngón tay, Một trục sổ móc cổ tay này. Chữ THỦ đôi bàn tay khéo léo, Dựng xây muôn việc khắp đó đây.”
Chữ THỦ (手) là chữ tượng hình điển hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa chân thực hình ảnh bàn tay người với năm ngón tay xòe ra và đường trục cổ tay ở dưới. Khi đứng độc lập viết là THỦ (手), còn khi ghép bên trái chữ khác thường biến thành bộ TAY GẢY (扌). Bàn tay là biểu tượng của sức lao động sáng tạo, sự khéo léo và tình thân ái gắn kết con người.
Câu ví dụ với từ “竞争对手”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
公司被竞争对手挖角了。
Gōngsī bèi jìngzhēng duìshǒu wā jué le
“Công ty bị đối thủ cạnh tranh lôi kéo nhân viên.”
竞争对手越来越强大。
jìngzhēng duìshǒu yuè lái yuè qiángdà.
“Đối thủ cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ.”
Từ “竞争对手” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn