穷苦: bần cùng khốn khổ; cùng khổ; nghèo khổ
Nét viết & luyện viết chữ 穷苦
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (8 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là hang HUYỆT (穴) thấp sâu, Dưới đem sức LỰC (力) dãi dầu vượt qua. Dẫu cho CÙNG (穷) khó phong ba, Bền tâm gắng sức ắt là thành công.” — Chữ CÙNG (穷, phồn thể 窮) là chữ hội ý kiêm hình thanh; dạng phồn thể gồm bộ HUYỆT (穴 - hang hẹp) và chữ CUNG (躬 - tấm thân 身 uốn cong như cánh cung 弓 vì chỗ ở thấp bé), chỉ cảnh nghèo túng. Sang dạng giản thể (穷), chữ kết hợp bộ HUYỆT (穴) ở trên và bộ LỰC (力 - sức lực) ở dưới, vừa chỉ sự tận cùng, vừa gửi gắm triết lý: dù ở trong hoàn cảnh khốn khó, chỉ cần dốc hết nỗ lực thì sẽ mở ra lối thoát.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nghèo nàn
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là hang HUYỆT (穴) thấp sâu, Dưới đem sức LỰC (力) dãi dầu vượt qua. Dẫu cho CÙNG (穷) khó phong ba, Bền tâm gắng sức ắt là thành công.”
Chữ CÙNG (穷, phồn thể 窮) là chữ hội ý kiêm hình thanh; dạng phồn thể gồm bộ HUYỆT (穴 - hang hẹp) và chữ CUNG (躬 - tấm thân 身 uốn cong như cánh cung 弓 vì chỗ ở thấp bé), chỉ cảnh nghèo túng. Sang dạng giản thể (穷), chữ kết hợp bộ HUYỆT (穴) ở trên và bộ LỰC (力 - sức lực) ở dưới, vừa chỉ sự tận cùng, vừa gửi gắm triết lý: dù ở trong hoàn cảnh khốn khó, chỉ cần dốc hết nỗ lực thì sẽ mở ra lối thoát.
đắng, khổ cực, vất vả
Câu thơ nhớ chữ: “Cây ngải ngàn năm nếm gió sương, Thảo đầu Cổ dưới đắng muôn phương. Gian nan thử thách rèn gan dạ, Khổ tận cam lai rạng nẻo đường.”
Chữ KHỔ (苦) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chính nghĩa của chữ Khổ (苦) là vị đắng (như khổ qua là mướp đắng). Trên là bộ Thảo (艹 - cây cỏ), dưới là chữ Cổ (古 - ngàn xưa). Cây cỏ nếm trải sương gió ngàn năm ắt đậm vị đắng cay. Con người ở cõi trần ai cũng phải trải qua Tứ Khổ (sanh, lão, bệnh, tử); nhưng đạo học coi gian khổ là trường thi rèn luyện chơn tâm. Vượt qua cay đắng thì mới đón được ngọt bùi ("Khổ tận cam lai").
Câu ví dụ với từ “穷苦”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
穷苦的农民连件挡寒的农服都没有。
qióngkǔ de nóngmín lián jiàn dǎng hán de nóng fú dōu méiyǒu.
“Nông dân nghèo ngay cả quần áo ấm cũng không có”
Từ “穷苦” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn