秧苗
Minh họa từ vựng 秧苗
yāngmiáo HÁN VIỆT: ƯƠNG MIÊU

秧苗: mạ; cây giống; má

mạ cây giống má

Nét viết & luyện viết chữ 秧苗

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 秧

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (13 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ƯƠNG (秧): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 10 nét (5 nét phụ).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

秧
yāng ƯƠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cây non; cây giống

Bộ 禾 (BỘ HÒA • 10 nét): Cây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.
Thành phần cấu tạo chữ:
禾 HÒA (Cây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.)

Chữ ƯƠNG (秧): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 10 nét (5 nét phụ).

苗
yāngmiáo ƯƠNG MIÊU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mạ; cây giống; má

Bộ 艹 (BỘ ĐẦU THẢO • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 BỘ THẢO (Mầm cây non xanh tốt.) 田 BỘ ĐIỀN (Thửa ruộng màu mỡ bùn nước phù sa.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cỏ non mọc giữa ruộng sâu Mầm non hi vọng xanh màu tương lai. Trên THẢO (艹) dưới ĐIỀN (田) tốt tươi, Chữ MIÊU (苗) lúa mới dâng đời ấm no.”

Chữ MIÊU (苗) là chữ hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên thửa ruộng (田). Những mầm mạ non mọc đều tăm tắp trên ruộng nước, hứa hẹn một mùa vàng no ấm. Tượng trưng cho những mầm non tài năng tương lai của đất nước.

Câu ví dụ với từ “秧苗”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

秧苗在雨中显得绿莹莹的。

yāngmiáo zài yǔzhōng xiǎnde lǜyíngyíng de.

“Trong mưa đám mạ càng xanh mơn mởn.”

Ví dụ #2

护养秧苗

hùyǎng yāngmiáo

“Chăm sóc cây trồng”

Từ “秧苗” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →