痴迷 Phồn thể: 癡迷
Minh họa từ vựng 痴迷
chīmí HÁN VIỆT: SI MÊ

痴迷: say mê đắm đuối, đam mê cuồng nhiệt, mê mẩn

say mê đắm đuối đam mê cuồng nhiệt mê mẩn

Nghĩa tiếng Anh (English): infatuated, obsessed with, passionate about

Nét viết & luyện viết chữ 痴迷

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 痴

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (21 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bệnh nằm giường bệnh ốm đau Si mê hiểu biết ngập màu dại khờ. Vỏ NẠCH (疒) che lấp chữ TRI (知), Chữ SI (痴) nhắc nhở khắc ghi học hành.” — Chữ SI (痴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Nạch (疒 - bệnh tật) và chữ Tri (知 - tri thức). Tâm trí bị tình cảm hay một thú vui che lấp đến độ u mê như mắc bệnh tương tư, không phân biệt được thiệt hơn.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

痴
chīmí SI MÊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

say mê đắm đuối, đam mê cuồng nhiệt, mê mẩn

Bộ 疒 (BỘ NẠCH • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
疒 BỘ NẠCH (Chiếc giường người bệnh nằm ốm đau suy nhược.) 知 CHỮ TRI (Sự hiểu biết trí óc bị che mờ như trúng bệnh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bệnh nằm giường bệnh ốm đau Si mê hiểu biết ngập màu dại khờ. Vỏ NẠCH (疒) che lấp chữ TRI (知), Chữ SI (痴) nhắc nhở khắc ghi học hành.”

Chữ SI (痴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Nạch (疒 - bệnh tật) và chữ Tri (知 - tri thức). Tâm trí bị tình cảm hay một thú vui che lấp đến độ u mê như mắc bệnh tương tư, không phân biệt được thiệt hơn.

迷
mí MÊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mê, say mê; lạc (đường); người hâm mộ (fan)

Bộ 辶 (BỘ QUAI XƯỚC • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
辶 BỘ QUAI XƯỚC (Bước đi trên ngã rẽ đường đời.) 米 CHỮ MỄ (Hạt gạo tản mát tám phương khiến mắt hoa.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hạt gạo vương vãi trên đường Bước chân lạc lối bốn phương mịt mờ. Hạt MỄ (米) trên XƯỚC (辶) đường xa, Chữ MÊ (迷) tỉnh ngộ tìm ra lối về.”

Chữ MÊ (迷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Quai xước (辶 - bước đi) và chữ Mễ (米 - hạt gạo tỏa ra 8 hướng). Đi đường gặp ngã tám ngã mười như hạt gạo tung tóe khiến bước chân hoang mang không biết lối nào là chính đạo.

Câu ví dụ với từ “痴迷”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

青年科学家对探索微观拓扑量子物理新奇物态怀揣着近乎痴迷的热爱,在实验室潜心钻研、屡创佳绩。

Qīng nián kē xué jiā duì tàn suǒ wēi guān tuò pū liàng zǐ wù lǐ xīn qí wù tài huái chuāi zhe jìn hū chī mí de rè ài, zài shí yàn shì qián xīn zuān yán, lǚ chuàng jiā jì.

“Nhà khoa học trẻ tuổi mang trong mình niềm đam mê cuồng nhiệt say mê đắm đuối mê mẩn gần như tuyệt đối đối với việc khám phá các trạng thái vật chất kỳ thú vật lý lượng tử tô-pô vi mô, chuyên tâm nghiên cứu sâu trong phòng thí nghiệm, liên tục lập nên thành tích rực rỡ.”

The young scientist is passionately obsessed with topological quantum physics, achieving remarkable breakthroughs.

Từ “痴迷” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →