番石榴: ổi; cây ổi
Nét viết & luyện viết chữ 番石榴
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (26 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHIÊN (番): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 12 nét (7 nét phụ), thành phần: 釆 (BIỆN) + 田 (ĐIỀN).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
lần, phen, hồi (trận); gấp bội (lần)
Chữ PHIÊN (番): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 12 nét (7 nét phụ), thành phần: 釆 (BIỆN) + 田 (ĐIỀN).
Thạch (họ Thạch; Đá tảng vững chãi, kiên định như bàn thạch, không lay chuyển trước phong ba bão táp.).
Câu thơ nhớ chữ: “Dưới chân vách đá cheo leo Một hòn đá tảng đón reo suối ngàn. Dưới HÁN (厂) có KHẨU (口) vững vàng, Chữ THẠCH (石) cứng cỏi muôn vàn gió sương.”
Chữ THẠCH (石) là chữ tượng hình, vẽ một tảng đá (口) nằm dưới vách núi nhô ra (厂). Đá cứng cáp bất biến trước thời gian, trải qua mưa gió ngàn năm vẫn giữ nguyên chất thép kiên cố.
quả lựu; trái lựu
Chữ LỰU (榴): thuộc bộ MỘC (木), gồm 14 nét (10 nét phụ).
Câu ví dụ với từ “番石榴”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我喜欢吃番石榴。
wǒ xǐhuān chī fānshíliú.
“Tôi thích ăn trái ổi.”
这种番石榴很好吃。
zhè zhǒng fānshíliú hěn hǎo chī.
“Loại ổi này thật ngon.”
Từ “番石榴” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn