男朋友: bạn trai, người yêu (nam)
Nghĩa tiếng Anh (English): boyfriend
Nét viết & luyện viết chữ 男朋友
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (35 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Đồng sâu cuốc bẫm đổ mồ hôi, Dốc trọn sức trai cày đất đồi. Gánh vác non sông ngời chí lớn, Chữ Nam kiên định giữa đất trời.” — Chữ NAM (男) là chữ hội ý, gồm chữ Điền (田 - ruộng đồng) ở trên và chữ Lực (力 - sức mạnh) ở dưới. Trong xã hội nông nghiệp cổ đại, công việc cày bừa xới đất nặng nhọc ngoài đồng đòi hỏi thể lực vượt trội, nên người đàn ông đảm nhận vai trò chủ lực lao động để nuôi sống cả gia đình. Chữ NAM thể hiện vai trò trụ cột, chịu thương chịu khó và ý chí kiên cường.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nam, nam giới, đàn ông
Câu thơ nhớ chữ: “Đồng sâu cuốc bẫm đổ mồ hôi, Dốc trọn sức trai cày đất đồi. Gánh vác non sông ngời chí lớn, Chữ Nam kiên định giữa đất trời.”
Chữ NAM (男) là chữ hội ý, gồm chữ Điền (田 - ruộng đồng) ở trên và chữ Lực (力 - sức mạnh) ở dưới. Trong xã hội nông nghiệp cổ đại, công việc cày bừa xới đất nặng nhọc ngoài đồng đòi hỏi thể lực vượt trội, nên người đàn ông đảm nhận vai trò chủ lực lao động để nuôi sống cả gia đình. Chữ NAM thể hiện vai trò trụ cột, chịu thương chịu khó và ý chí kiên cường.
bạn; bạn bè; bằng hữu
Câu thơ nhớ chữ: “Hai vầng trăng sáng giữa trời đêm, Cùng soi một lối bước êm đềm. Bạn hiền chung chí đường xa thẳm, Chữ Bằng son sắt ấm tình thêm.”
Chữ BẰNG (朋) là chữ hội ý, thời cổ vẽ hai chuỗi vỏ sò (tiền tệ thời xưa) xâu lại với nhau, biểu trưng cho sự quý giá tương đương. Về sau phát triển thành hai vầng trăng (月月) cùng đồng hành soi sáng trời đêm. "Đồng sư viết bằng" - những người cùng học chung một người thầy, chung lý tưởng cao đẹp thì được gọi là BẰNG hữu.
Hữu (Tình bạn chân thành, bằng hữu chí cốt, hòa nhã, luôn sẵn lòng tương trợ người khác trong hoạn nạn.).
Câu thơ nhớ chữ: “Hai bàn tay siết chặt bàn tay, Vượt qua giông tố đắng cay đời người. Chia ngọt sẻ bùi cùng nở nụ cười, Chữ Hữu bền chặt muôn đời thủy chung.”
Chữ HỮU (友) là chữ hội ý. Chữ HỮU (友) kim văn vẽ hai bàn tay vươn ra nắm lấy nhau cùng hướng về một phía. "Hữu" nghĩa là tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn trắc trở. Bạn bè chân chính là người không rời bỏ ta lúc sa cơ lỡ bước, hai bàn tay siết chặt cùng nhau vượt qua giông bão cuộc đời.
Câu ví dụ với từ “男朋友”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
她和男朋友在大学图书馆相识,两人在学术科研道路上相互勉励、共同进步。
Tā hé nán péng yǒu zài dà xué tú shū guǎn xiāng shí, liǎng rén zài xué shù kē yán dào lù shàng xiāng hù miǎn lì, gòng tóng jìn bù.
“Cô ấy và bạn trai quen nhau ở thư viện trường đại học, hai người trên con đường học thuật nghiên cứu khoa học cùng khích lệ lẫn nhau, cùng nhau tiến bộ.”
She and her boyfriend met in the university library; the two encourage each other and progress together in research.
Từ “男朋友” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn