玉
Minh họa từ vựng 玉
yù HÁN VIỆT: NGỌC

玉: ngọc, đá ngọc quý; trong ngần thanh bạch

ngọc đá ngọc quý trong ngần thanh bạch

Nghĩa tiếng Anh (English): jade, precious stone, pure, immaculate

Nét viết & luyện viết chữ 玉

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 玉

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (10 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Vương đeo viên ngọc sáng bên mình, Ngũ đức răn lòng dạ khiết trinh. Nhân Nghĩa Trí Dũng thêm Liêm Khiết, Ngọc quý ngàn năm rạng ánh linh.” — Chữ NGỌC (玉) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỌC 玉 có dạng chữ Vương (王) nhưng có thêm một chấm (丶) ở góc dưới. Nếu nét chấm ấy đem đặt lên đầu sẽ thành chữ Chủ (主). Xưa kia các bậc đế vương, quân tử đều đeo ngọc bội bên mình để tự răn giữ vẹn "Ngũ đức của Ngọc": Nhân (ấm áp), Nghĩa (trong sạch góc cạnh), Trí (tiếng kêu thanh vang xa), Dũng (bẻ gãy chứ không chịu uốn cong), Khiết (vết nứt lộ rõ không giấu khuyết điểm).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

玉
yù NGỌC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngọc, đá ngọc quý; trong ngần thanh bạch

Bộ 玉 (BỘ NGỌC/VƯƠNG • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
王 CHỮ VƯƠNG (Bậc quân vương uy nghiêm nối liền trời đất và nhân gian.) 丶 NÉT CHẤM (GIỌT NGỌC) (Viên ngọc bội đeo bên hông áo, giọt tinh túy của đất trời.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vương đeo viên ngọc sáng bên mình, Ngũ đức răn lòng dạ khiết trinh. Nhân Nghĩa Trí Dũng thêm Liêm Khiết, Ngọc quý ngàn năm rạng ánh linh.”

Chữ NGỌC (玉) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỌC 玉 có dạng chữ Vương (王) nhưng có thêm một chấm (丶) ở góc dưới. Nếu nét chấm ấy đem đặt lên đầu sẽ thành chữ Chủ (主). Xưa kia các bậc đế vương, quân tử đều đeo ngọc bội bên mình để tự răn giữ vẹn "Ngũ đức của Ngọc": Nhân (ấm áp), Nghĩa (trong sạch góc cạnh), Trí (tiếng kêu thanh vang xa), Dũng (bẻ gãy chứ không chịu uốn cong), Khiết (vết nứt lộ rõ không giấu khuyết điểm).

Câu ví dụ với từ “玉”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

艰难困苦,玉汝于成;任何卓越辉煌成就的取得,都离不开在逆境挫折中的顽强磨砺与坚守。

Jiān nán kùn kǔ, yù rǔ yú chéng ; rèn hé zhuó yuè huī huáng chéng jiù de qǔ dé, dōu lí bù kāi zài nì jìng cuò zhé zhōng de wán qiáng mó lì yǔ jiān shǒu.

“Gian nan khốn khó chính là ngọc quý rèn luyện đúc nên thành công (Ngọc nhữ vu thành); việc đạt được bất kỳ thành tựu rực rỡ trác việt nào cũng đều không thể tách rời sự tôi luyện và bám trụ kiên cường trong nghịch cảnh chông gai.”

Adversity and hardships polish one like jade into greatness; achievements require unyielding tempering.

Từ “玉” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →